CHỈ THỊ Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009. Năm 2009 là năm có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2006 - 2010. Thực hiện Chỉ thị số 723/CT - TTg ngày 06/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009 của ngành, địa phương và đơn vị mình với những nội dung chủ yếu sau: I. Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009: 1.
Mục tiêu Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2009: Phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao và bền vững, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm và nền kinh tế. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 13 % trở lên, gắn với bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá - xã hội; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, các chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo đĨ cải thiện và nâng cao mức sống dân cư. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện trong cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và chỉ đạo, điều hành; đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phát huy dân chủ, tăng cường sự tham gia của các tầng lớp nhân dân trong hoạt động phòng chống tham nhũng. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2. Nhiệm vụ kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2009: 2.1. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp cần nhận thức và đánh giá đúng những nhân tố thuận lợi, cơ hội phát triển và khó khăn, thách thức, nhất là những biến động bất lợi, khó lường về thị trường, giá cả, thiên tai, dịch bệnh, từ đó có những giải pháp đồng bộ đã chủ động khắc phục khó khăn, tranh thủ thời cơ, thuận lợi, tập trung đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, phát triển dịch vụ và thu hút đầu tư phát triển, phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế cao nhất trong kế hoạch năm 2009. Duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững trong toàn ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh thâm canh, hình thành các vùng lúa, ngô cao sản nhằm ổn định và giữ vững mục tiêu an ninh lương thực. Phát triển cây trồng phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu, tăng cường các biện pháp thâm canh tăng năng suất các cây nguyên liệu, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. Tập trung thực hiện các giải pháp bảo đảm về giống, thức ăn, kỹ thuật và các điều kiện cần thiết đĨ nhanh chóng khôi phục đàn lợn sau dịch tai xanh. Khuyến khích phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình trang trại tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ngư dân khai thác hải sản, đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu. Thuỷ sản. Bảo vệ chặt chẽ rừng phòng hộ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng, tăng nhanh diện tích rừng sản xuất. Tiếp tục phát triển công nghiệp với tốc độ cao trên cơ sở mở rộng các ngành sản xuất có tiềm năng về nguyên liệu và thị trường, như: Sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông, lâm, hải sản; các ngành thu hút nhiều lao động, như: May mặc, dệt, da giày; từng bước phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao; quan tâm đổi mới thiết bị công nghệ của các cơ sở sản xuất hiện có đĨ nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa. Phát triển và xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các huyện gắn với thu hút đầu tư phát triển; chú trọng công tác đào tạo, nhân cấy nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, gắn với việc khôi phục lại các ngành nghề thủ công truyền thống. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của các loại hình dịch vụ có tiềm năng, như: Thương mại, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, vận tải...; đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư hạ tầng du lịch; tăng cường quảng bá và nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại hình du lịch. Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng huy động tối đa các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế. Tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu tham gia các hội trợ, các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế đĨ tìm kiếm và mở rộng thị trường. Tổ chức thực hiện tốt các giải pháp của Chính phủ về kiềm chế lạm phát. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; chống đầu cơ tích trữ đĨ đẩy giá lên cao, tạo thị trường ảo, đặc biệt là đối với các mặt hàng thiết yếu. 2.2. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; tổ chức thực hiện tốt các chính sách thu hút đầu tư, tạo môi trường thật sự thông thoáng đĨ khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư của các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng miền, tập trung ưu tiên cho các vùng, các công trình trọng điểm, có tác động sâu sắc đến phát triển kinh tế - xã hội và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tập trung chỉ đạo tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, ách tắc đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nhất là các dự án lớn trong Khu kinh tế Nghi Sơn như: Khu liên hợp lọc hoá dầu, Nhà máy nhiệt điện, các dự án hạ tầng kỹ thuật …; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giáo dục, y tế, giao thông, thuỷ lợi từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. 2.3. Nâng cao chất lượng đi đôi với đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá - xã hội nhất là trong các ngành giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, du lịch đĨ huy động thêm nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở vật chất. Tiếp tục đổi mới và phát triển giáo dục đào tạo, từng bước điều chỉnh quy mô và cơ cấu đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, gắn hoạt động khoa học công nghệ với thị trường đĨ ứng dụng nhanh kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất và đời sống. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; tăng cường công tác y tế dự phòng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình việc làm, xoá đói giảm nghèo và các chính sách an sinh xã hội đã cải thiện và nâng cao mức sống dân cư. Thực hiện giảm nghèo bền vững, bảo đảm cho người nghèo được thụ hưởng các dịch vụ thiết yếu về giáo dục và chăm sóc sức khoẻ. 2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường ở các nhà máy, các khu công nghiệp, khu đô thị, bệnh viện, các khu chăn nuôi tập trung; cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao bị ô nhiễm nặng. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. Khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 2.5. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Các ngành, các cấp, các đơn vị thực hiện nghiêm nguyên tắc công khai, minh bạch về quy chế, quy trình, thủ tục hành chính trong quá trình xử lý công việc. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền với các doanh nghiệp và nhân dân. 2.6. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm có vũ khí nóng, tội phạm theo kiểu “xã hội đen”; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, giảm thiểu tai nạn giao thông. II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2009: Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước ( NSNN ) năm 2009, các ngành, các cấp phải
căn cứ vào phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ ngân sách trong thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền quyết định. 1. Dự toán thu NSNN được xây dựng theo hướng tích cực, bám sát mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 đã được HĐND các cấp thông qua, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã - hội, thu NSNN năm 2008 và dự báo mức tăng trưởng kinh tế năm 2009 đĨ tính đúng, tính đđ nguồn thu theo chế độ qui định. Dự toán thu NSNN năm 2009 phải đảm bảo thu nội địa (không bao gồm tiền sử dụng đất) tăng tối thiểu 17%, dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 5% so với ước thực hiện năm 2008. 2. Dự toán chi NSNN được xây dựng trên cơ sở cân đối nguồn thu và các quy định về chế độ, chính sách, định mức hiện hành. Tiếp tục quán triệt các giải pháp về tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. 2.1. Chi đầu tư phát triển. Dự toán chi đầu tư phát triển tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 390/QĐ - TTg ngày 17/4/2008 đĨ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần kiềm chế lạm phát. Tập trung vốn cho các công trình, dự án hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2009 và các công trình chuyển tiếp, công trình trọng điểm. Đảm bảo vốn thanh toán cho các công trình hoàn thành có quyết toán được duyệt trong năm; hoàn trả NSNN các khoản vay, các khoản tạm ứng đến hạn trả năm 2009; bố trí đđ vốn đối ứng cho các dự án ODA, các dự án do các Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn. UBND các huyện, thị xã, thành phố ưu tiên bố trí kinh phí từ nguồn thu tiền sử dụng đất đĨ đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội . Đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp do cấp huyện quản lý, các dự án di dân, tái định cư và thực hiện đối ứng cho các dự án đầu tư theo cơ chế chính sách của Chính phủ và của tỉnh, như: Giao thông, trường học, công sở,... 2.2. Các ngành được giao nhiệm vụ quản lý chương trình MTQG, chương trình 135 ( giai đoạn 2 ), chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng và các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, như: Chính sách phát triển công nghiệp và tiểu TCN, chính sách chăn nuôi, trồng trọt, chính sách hỗ trợ cải tạo lưới điện nông thôn, chính sách phát triển giao thông nông thôn,… phải căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung các chương trình trong giai đoạn 2006 - 2010 và đánh giá kết quả thực hiện các năm qua đĨ dự kiến phương án phân bổ chi tiết dự toán năm 2009 cho các đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố. Đối với chính sách trợ cước, trợ giá các mặt hàng chính sách phục vụ sản xuất và đời sống cho đồng bào miền núi phải xác định rõ mặt hàng hỗ trợ, địa bàn hỗ trợ, mức hỗ trợ làm căn cứ xây dựng dự toán; các nội dung xây dựng phải có căn cứ và thuyết minh đầy đđ, đảm bảo cơ cấu hợp lý 2.3. Dự toán chi thường xuyên. Các ngành, địa phương và các đơn vị dự toán khi xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2009 phải chủ động dự kiến đầy đđ nhu cầu chi thực hiện những chính sách chế độ, nhiệm vụ mới phát sinh; không đĨ xảy ra tình trạng sau khi dự toán được giao, địa phương thiếu kinh phí thực hiện các chế độ chính sách đã ban hành. Đối với các đơn vị quản lý hành chính xây dựng dự toán phải gắn liền với việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ - CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. Các đơn vị sự nghiệp công lập phải gắn với việc thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Trong xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2009 phải bố trí đđ dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước đã chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và giải quyết những vấn đỊ phát sinh, đột xuất, cấp bách. III. Phân công thực hiện và tiến độ xây dựng kế hoạch: 1. Phân công thực hiện. 1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Chịu trách nhiệm hướng dẫn các ngành, huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 của tỉnh trình UBND tỉnh, xem xét báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển năm 2009 từ các nguồn vốn do ngân sách tỉnh quản lý trình UBND tỉnh đĨ báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và HĐND tỉnh. 1.2. Sở Tài chính. - Chịu trách nhiệm hướng dẫn các ngành, các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2008 và xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành có liên quan, xây dựng và tổng hợp dự toán NSNN năm 2009 của tỉnh; trình UBND tỉnh đĨ báo cáo Bộ Tài chính và HĐND tỉnh theo quy định. 1.3. Các sở, ban, ngành và đoàn thể cấp tỉnh. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009 thuộc lĩnh vực ngành phụ trách. - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh được giao nhiệm vụ quản lý các
Chương trình mục tiêu quốc gia ( CTMTQG ) và các chương trình dự án Trung ương hỗ trợ có mục tiêu có trách nhiệm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008, lập kế hoạch cụ thể về chương trình do ngành mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và làm việc với Bộ quản lý chương trình đĨ đưa vào kế hoạch năm 2009, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đã tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định.