SẮC LỆNH CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 29 NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 1947 CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ Chiểu Sắc lệnh số 64 ngày 8 tháng 3 năm 1946 tổ chức các cơ quan lao động; Chiểu Nghị định số 1 ngày 1 tháng 10 năm 1945 sửa đổi bởi nghị định số 5 ngày 23 tháng 11 năm 1945 của Bộ trưởng Bộ Lao động về thời hạn báo trước khi thải hồi công nhân; Chiểu Nghị định số 2 ngày 1 tháng 10 năm 1945 sửa đổi bởi nghị định số 4 ngày 12 tháng 10 năm 1945 của Bộ trưởng Bộ Lao động về phụ cấp thâm niên; Chiểu Sắc lệnh số 55 ngày 20 tháng 4 năm 1945 về việc cho các công nhân được nghỉ mà được ăn lương ngày lễ lao động mùng 1 tháng 5; Chiểu lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động
Sau khi các nguyên tắc đã được Quốc hội thông qua; Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,
RA SẮC LỆNH:
CHƯƠNG THỨ NHẤT
CHƯƠNG THỨ HAI
Chương trình những lớp học này sẽ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ấn định.
CHƯƠNG THỨ III
CHƯƠNG THỨ IV
CHƯƠNG THỨ V
CHƯƠNG THỨ VI
CHƯƠNG THỨ VII
CHƯƠNG THỨ VIII
CHƯƠNG THỨ IX
Điều 97 và 98 về việc khai trình nói trong 2 điều ấy.
Điều 101 và 102 không tuân hạn giờ làm việc đã định.
Điều 106 không tuân việc cấm dùng trẻ con và đàn bà làm đêm, và thời hạn nghỉ đêm của hai hạng công nhân này.
Điều 112 không tuân hạn nghỉ hàng tuần.
Điều 114 lạm dụng hạn làm bù.
Điều 124 và 126 không tuân hạn nghỉ hàng năm ăn lương,
Điều 136 không có cuốn sổ ghi những điều các nhà chức trách bắt phải làm về việc vệ sinh và bảo an.
Điều 146 về những việc nguy hiểm hay quá sức cho đàn bà, trẻ con.
Điều thứ 176
Nếu phạm vào những điều sau này sẽ bị phạt bạc từ 101đ đến 200đ và tái phạm từ 201đ đến 1.000đ.
Điều 3 cấm mộ công nhân theo cách dụ dỗ hoặc cưỡng bách.
Điều 12 cấm dùng trẻ con dưới 12 tuổi làm thợ học nghề.
Điều 52 cấm chủ không được nhận thẳng tiền ký quỹ của công nhân.
Điều 123 không trù liệu nơi cho công nhân đàn bà cho con bú.
Điều 130 không tuân lệnh cấm đàn bà trẻ con làm dưới hầm mỏ.
Điều 131 cấm dùng trẻ con dưới 15 tuổi làm nghề ả đào hay vũ nữ.
Điều 132 dùng công nhân ngoại quốc trái phép.
Điều 133 và 134 không trù liệu những phương pháp về bảo an và vệ sinh.
Điều 139 về việc trù liệu nơi trú ngụ cho công nhân.
Điều 143 không trù liệu nước ăn đủ vệ sinh cho công nhân.
Điều 144 không trù liệu các cách cứu chữa cho công nhân hay không có khán hộ hay y sỹ.
Điều 145 không trù liệu thuốc men đề phòng và chữa bệnh sốt rét rừng.
Điều thứ 177
Khi phạm vào luật lệ lao động mà không có những điều khoản riêng định trừng phạt thì sẽ bị phạt bạc từ 10đ đến 50 đ và nếu tái phạm từ 51đ đến 100đ.
Điều thứ 178
Những chủ nào không chịu nộp tiền góp về phụ cấp gia đình cho công nhân sẽ phải phạt một số tiền gấp đôi số tiền phải góp.
Những chủ cố ý khai man trong việc tính tiền góp về phụ cấp gia đình sẽ phải phạt bạc từ 10đ đến 50đ và nếu tái phạm từ 51đ đến 100đ.
Điều thứ 179
Những cai khoán cố ý khai man những điều nói trong điều 33 sẽ bị phạt bạc từ 10đ đến 50đ hoặc phải phạt giam từ 7 đến 15 ngày. Nếu tái phạm sẽ bị cả hình phạt trên.
Điều thứ 180
Về luật lao động, nếu trong 12 tháng mà phạm cùng một lỗi thời coi là tái phạm.
Điều thứ 181
Nếu phạm pháp thì cứ dùng bao nhiêu công nhân trong trường hợp ấy sẽ bị phạt tiền bầy nhiều lần.
Tuy nhiên, lần đầu mà phạm pháp như thế, thì tổng cộng số tiền phạt không được quá 500đ.
Điều thứ 182
Ai làm ngăn trở các Bộ trưởng, Thanh tra, Kiểm soát hay Uỷ viên lao động, trong khi thi hành công vụ thì sẽ bị phạt bạc từ 100đ đến 1.000đ và nếu tái phạm thì bị phạt từ 1.000đ đến 10.000đ.
Ngoài ra, những người phạm tội ngăn trở, công việc làm của các viên chức lao động nói trên, hoặc vũ mãn hay bạo động đối với những người ấy đều bị truy tố theo các điều khoản trong hình luật thi hành cho các uỷ viên tư pháp công an.
Điều thứ 183
Xí nghiệp phải chịu trách nhiệm về mặt hội đồng với những án phạt giám đốc, Quản lý hay người thay mặt xí nghiệp đó.
CHƯƠNG THỨ X