UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 1465/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 08 tháng 9 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp – thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2010 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội dồng nhân và Uỷ ban nhân dân
Căn cứ Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND tại kỳ họp thứ 10 ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm định của Sở Tư pháp về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, chính schs khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2010”.
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2008
Của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về vùng sản xuất tập trung, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản áp dụng với các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn thành phố.
Điều 2
Tiêu chí vùng sản xuất tập trung
1. Vùng sản xuất tập trung có quy mô diện tích liền vùng từ 3ha trở lên, nằm trong hoạch phát triển nông nghiệp được phê duyệt theo quy định.
2. Hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật vùng sản xuất tập trung đảm bảo thuận lợi về giao thông, tưới tiêu, cơ giới hoá…; sử dụng trang thiết bị phù hợp để áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến gắn với bảo quản và chế biến nông sản.
3. Vùng sản xuất tập trung tổ chức sản xuất nông nghiệp – thuỷ sản hàng hoá theo định hướng cụ thể:
a) Vùng sản xuất trồng trọt tập trung tổ chức sản xuất một số loại cây trồng định hướng phát triển (lúa chất lượng, rau, hoa, cây công nghiệp, cây ăn quả, sản xuất giống.
b) Vùng chăn nuôi tập trung tổ chức chăn nuôi chuyên con, kết hợp chăn nuôi với trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản. Số lượng trang trại chăn nuôi xây dựng tại vùng chăn nuôi tập trung tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của địa phương song phải đảm bảo quy mô chăn nuôi tối thiểu thường xuyên:
Gia cầm: thương phẩm 30.000 con; gia cầm sinh sản 15.000 con.
Lợn: lợn thịt 1200 con; lợn nái 300 con; kết hợp lợn nái và lợn thịt 1.200 con.
c) Vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung được xây dựng tại những vùng biển và vùng đất canh tác lúa hiệu quả thấp đã được quy hoạch chuyển sang môi trường thuỷ sản.
4. Vùng sản xuất tập trung phải đảm bảo vệ sinh môi trường và quy định phòng chống dịch, đối với vùng chăn nuôi tập trung chỉ xây dựng ở khu vực ngoại thành, đảm bảo khoảng cách với khu dân cư và nguồn nước sạch theo quy định.
5. Vùng sản xuất tập trung có kế hoạch (cải tạo đồng ruộng, chuyển đổi sản xuất hình thành vùng sản xuất tâp trung) và dự án (xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, bảo quản, chế biến…) được các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Chương II
Điều 3
Quy định hỗ trợ xây dựng vùng sản xuất tập trung
1. Hỗ trợ kinh phí 1 lần để cải tạo đồng ruộng và hạ tầng sản xuất (cải tạo mặt bằng, đường điện, mương nước sạch, cống trong vùng sản xuất tập trung…)
a) Vùng chuyển đổi sản xuất lúa sang trồng hoa hỗ trợ 12 triệu đồng/ha.
b) Vùng chuyển đổi sản xuất lúa sang trồng rau an toàn, chất lượng cao hỗ trợ 10 triệu đồng/ha.
c) Vùng chuyển đổi sản xuất lúa sang trồng cây công nghiệp, cây ăn quả hỗ trợ 8 triệu đồng/ha.
d) Vùng chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi hỗ trợ 10 triệu đồng/ha.
2. Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (điện; thuỷ lợi nội vùng; đường giao thông và xử lý chất thải…) cho các vùng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản áp dụng công nghệ cao theo dự án được duyệt.
3. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng đến chân hàng rào cho vùng sản xuất tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4
Quy định về hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân và ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
1. Hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất theo hướng công nghệ cao: kho lạnh, nhà lưới… để khuyến khích các tổ chức, nông dân và ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giống và vùng sản xuất nông sản tập trung.
2. Hỗ trợ kinh phí một lần và năm đầu kinh phí mua giống cây trồng mới để khuyến khích các tổ chức, nông dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất trồng trọt, cụ thể: kinh phí mua giống cho nông dân trồng hoa, cây cảnh 10 triệu đồng/ha; vùng sản xuất giống 10 triệu đồng /ha.
3. Hỗ trợ bổ sung thay thế hàng năm đàn lợn nái và đàn bò sinh sản để khuyến khích các tổ chức, nông dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi, cụ thể:
a) Hỗ trợ bổ sung thay thế đàn lợn nái.
Số lượng lợn cái hậu bị được bình tuyển, chọn lọc làm giống để bổ sung thay thế hàng năm 20% tổng đàn lợn nái.
Mức trợ giá tối đa cho mỗi lợn nái để bổ sung thay thế bằng 10% chi phí thời điểm (giống, thức ăn, thuốc thú ý) nuôi đến khi phối giống.
b) Hỗ trợ cải tạo đàn bò sinh sản theo hướng Zebu hoá (gồm các giống bò sau: Red Shindhi, Shahiwall, Brahman).
Số lượng bê cái lai Zebu được bình thuyển, chọn lọc làm giống để bổ sung thay thế hàng năm 15% tổng đàn bò sinh sản. Mức kinh phí hỗ trợ tối đa cho mỗi bê cái lai Zubu để bổ sung thay thế bằng 10% chi phí thời điểm (giống, thức ăn, thuốc thú y) nuôi đến khi phối giống.
Hỗ trợ 100% kinh phí: mua tinh; dụng cụ phối giống; vật tư bảo quản, chi phí vận chuyển và quản lý để phối giống nhân tạo cho đàn bò cái sinh sản.
Hộ chăn nuôi mua bò đực giống lai Zebu về làm giống (theo kế hoạch hàng năm của thành phố) để cải tạo giống bò địa phương, được hỗ trợ 50% tổng kinh phí mua giống (có 7/8 máu Zebu trở lên).
4. Hỗ trợ sản xuất giống thuỷ sản để khuyến khích các tổ chức, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nuôi trồng thuỷ sản, cụ thể:
a) Hỗ trợ tối đ 10% kinh phí thay đàn cá giống của các cơ sở nuôi giữ giống gốc;
b) Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh sản đối tượng môi mới có giá trị kinh tế cao. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/trại giống nước mặn; 5 triệu đồng/trại giống nước ngọt;
c) Hỗ trợ xây dựng 6 cơ sở sản xuất giống thuỷ sản cho các vùng nuôi thuỷ sản tập trung. Mức hỗ trợ 150 triệu đồng/cơ sở;
d) Xây dựng 02 cơ sở sản xuất giống thuỷ sản nước mặn, lợ. Mức hỗ trợ 550 triệu đồng/cơ sở
5. Hỗ trợ đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật, phương tiện thông tin nhằm tăng cường năng lực khai thác và đánh bắt thuỷ sản cho ngư dân, cụ thể:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thiết kế 4 mẫu tàu đánh cá (làm nghề chụp mực, lưới rê khơi, lưới kéo, dịch vụ thuỷ sản) với mức kinh phí 01 tỷ đồng. Thời gian thực hiện 2008-2009;
b) Đầu tư trang bị 30 máy liên lạc tầm xa cho 20 đội tàu và các ban ngành, quận huyện để phục vụ công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn;
6. Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn, quản lý cho các nội dung:
a) Khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất;
b) Công tác khuyến nông – khuyến ngư chuyển giao công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng chuyển đổi nghề cho lao động nông nghiệp, thuỷ sản;
c) Hợp tác chuyên gia, đăng ký thương hiệu và quảng bá sản phẩm trong vùng sản xuất tập trung.
Điều 5
Quy định về hỗ trợ phát triển trang trại chăn nuôi tập trung
1. Điều kiện hỗ trợ:
a) Thực hiện hỗ trợ đối với 150 trang trại chăn nuôi gia cầm (gồm 125 trang trại gà thịt, 25 trang trại gà đẻ trứng) và 204 trang trại chăn nuôi lợn (gồm 20 trang trại lợn nái và 184 trang trại lợn thịt)
b) Các trang thuộc điểm a khoản này được hỗ trợ phải đạt quy mô như sau:
Trang trại gà thịt: 6.000 con/trang trại;
Trang trại gà đẻ trứng: 5.184 con/trang trại;
Trang trại lợn nái : 300 con/trang trại:
Trang trại lợn thịt: 300 con/trang trại.
2. Mức hỗ trợ : Thực hiện hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay xây dựng trang trại trong thời gian tối đa 3 năm (36 tháng) kể từ khi vốn vay được giải ngân, mức vay được hỗ trợ lãi suất tương ứng 20% tổng vốn đầu tư xây dựng trang trại, cụ thể:
a) Trang trại gà thịt: 70 triệu đồng;
b) Trang trại gà đẻ trứng: 100 triệu đồng;
c) Trang trại lợn nái: 600 triệu đồng;
d) Trang trại lợn thịt: 140 triệu đồng.
Điều 6
Qui định về hỗ trợ phát triển nuôi hải sản
1. Hỗ trợ phát triển nuôi hải sản biển theo công nghệ mới. Mức hỗ trợ tương ứng 10% tổng kinh phí đầu tư.
2. Hỗ trợ phát triển nuôi nhuyễn thể vùng triều ven biển (Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Tiên Lãng…). Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha.
Điều 7
Qui định về hỗ trợ phát triển khai thác hải sản vùng biển xa
1. Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay đóng mới tàu và cải hoán tàu đánh cá vùng biển xa có công suất máy chính từ 90CV trở lên trong thời gian tối đa 3 năm, mức vay là 400 triệu đồng/tàu.
2. Hỗ trợ đầu tư cải tạo nâng cấp các bến cá, khu vực neo đậu tàu cá nhân dân tại các địa phương có nghề đánh cá truyền thống.
Chương III
Điều 8
Quy định về xây dựng, thẩm định, phê duyệt đối với kế hoạch.
1. Lập kế hoạch:
Những trường hợp lập kế hoạch là các nội dung được hỗ trợ nêu ở khoản 1
Điều 3, khoản 2,3,4,5,6
Điều 4 của
Chương 2, cụ thể việc lập kế hoạch như sau:
Điều 3) và khai thác thuỷ sản. Việc lập kế hoạch chi tiết bao gồm các nội dung sau:
b) Hiện trạng nơi xây dựng vùng sản xuất tập trung (tên xứ đồng, hiện đang sản xuất cây gì, nuôi con vật gì, quỹ đất nào, hiện trạng về điều kiện giao thông, thuỷ lợi, khoảng cách với khu dân cư, các cơ sở hạ tầng khác…).
c) Thực hiện phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của địa phương. Nêu rõ phương án tổ chức lại nông hộ, đổi điền dồn thửa, cho thuê, chuyển nhượng… để tích tụ ruộng đất trong vùng sản xuất.
d) Phương án chuyển đổi sang đối tượng cây trồng, con vật nuôi, sơ đồ thiết kế kỹ thuật mặt bằng sau khi chuyển đổi.
e) Khối lượng các hạng mục công việc đầu tư: cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, điện, đào đắp, xây lắp, giống cây con, vật tư nuôi trồng…
g) Kỹ thuật, công nghệ sản xuất và phương án đầu ra của sản phẩm.
l) Đối với khu vực chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thuỷ sản cần đánh giá tác động môi trường và phương pháp xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
m) Tổng sự toán hoặc khái toán vốn đầu tư, phương án huy động vốn, hiệu quả kinh tế, thời gian hoàn vốn.
n) Thời gian, tiến độ thực hiện kế hoạch chuyển đổi. Thời gian sử dụng đất theo một chu kỳ kế hoạch ít nhất là 5 năm trở lên.
2.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giai đoạn 2008-2010 và hàng năm (khoản 2,3,4,5,6
Điều 4).
3. Thẩm định, phê duyệt đối với kế hoạch:
a) Uỷ ban nhân dân huyện, quận thẩm định, phê duyệt kế hoạch chi tiết chuyển đổi vùng sản xuất của Uỷ ban nhân dân xã, phường lập.
b) Uỷ ban nhân dân thành phố thẩm định, phê duyệt kế hoạch thực hiện giai đọan 2008-2010 và kế hoạch hàng năm thực hiện chuyển đổi vùng sản xuất, hỗ trợ phát triển khai thác thuỷ sản của Uỷ ban nhân dân huyện, quận lập.
c) Uỷ ban nhân dân thành phố thẩm định, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giai đoạn2008-2010 và hàng năm củ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập.
Điều 9
Quy định về xây dựng, thẩm định, phê duyệt đối với dự án
1. Ngoài nội dung quy định xây dựng kế hoạch đã nêu ở Khoản 1,
Điều 8,
Chương 2, những nội dung còn lại được hưởng quy chế hỗ trợ quy định tại
Chương 2 đều phải lập dự án.
Điều 5,
Điều 6 và Khoản 1,
Điều 7 của Quy chế.
Uỷ ban nhân dân thành phố giao cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ban ngành khác có liên quan thẩm định và phê duyệt đối với những dự án có mức hỗ trợ đầu tư tối đa 1000 triệu đồng.
Đối với những dự án khác có mức hỗ trợ đầu tư trên 1000 triệu đồng, trình tự về xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định hiện hành, do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Điều 10
Quy định về cấp phát kinh phí hỗ trợ
1. Lập kế hoạch dự trù kinh phí hỗ trợ:
Uỷ ban nhân dân các huyện, quận lập kế hoạch và dự trù kinh phí hỗ trợ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp kế hoạch chung báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố. Thời gian lập kế hoạch kinh phí cùng với thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm
2. Hồ sơ trình cấp phát kinh phí gồm:
Bản kế hoạch chuyển đổi vùng sản xuất (quy định ở
Điều 8) hoặc Dự án (quy định ở
Điều 9)
Văn bản phê duyệt Kế hoạch hoặc Dự án xây dựng vùng sản xuất tập trung của Uỷ ban nhân dân huyện.
Biên bản kiểm tra, ý kiến thẩm định các ngành chức năng của thành phố.
Biên bản kiểm tra, xác minh của cấp huyện ghi nhận tiến độ công việc đã triển khai và đang thực hiện đúng theo kế hoạch, dự án được duyệt. Nội dung biên bản được đề nghị cụ thể mức hỗ trợ và tổng kinh phí.
Hồ sơ lập thành 7 bộ: 01 bộ do chủ dự án lưu giữ; 06 bộ gửi các cơ quan chức năng: Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện (Phòng Kinh tế quận); Kho bạc Nhà nước cấp huyện, quận; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Xét duyệt và cấp phát kinh phí hỗ trợ:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện xem xét hồ sơ của các huyện, quận để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân thành phố duyệt cấp kinh phí hỗ trợ vào tháng 6 và tháng 10 hàng năm.
b) Sở Tài chính căn cứ vào Quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân thành phố, cấp kinh phí về ngân sách huyện, quận vào 2 đợt: Đợt 1 cấp 50% kinh phí sau khi có quyết toán điểm dừng đã hoàn thành 50% khối lượng công việc. Khi hoàn thành thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán sẽ cấp tiếp 50% còn lại.
c) Uỷ ban nhân dân các huyện, quận có trách nhiệm cấp phát kinh phí hỗ trợ ngân sách cho các xã, thị trấn để chi trả cho các đối tượng, hộ nông dân, chủ dự án khi hoàn thành dự án và cóp đủ thủ tục về hồ sơ theo quy định này.
4. Sử dụng kinh phí hỗ trợ:
Trường hợp kế hoạch hoặc dự án do hiều hộ cùng tham gia chuyển đổi (bao gồm nhiều hộ đầu tư) thì kinh phí hỗ trợ cấp cho chủ dự án hoặc cơ quan chủ trì lập kế hoạch chuyển đổi để xây dựng hạ tầng chung cho vùng chuyển đổi như: Cải tạo mặt bằng, đường giao thông, lưới điện, xử lý chất thải, hệ thống thuỷ lợi trong vùng sản xuất tập trung, vùng sản xuất giống và ứng dụng công nghệ cao…Việc dùng vào hạng mục công việc nào phải được tập thể các hộ nông dân tham gia dự án nhất trí thông qua theo nguyên tắc đa số, thể hiện bằng Biên bản hội nghị. Thực hiện cơ chế tài chính công khai, minh bạch, dân chủ trong việc cấp phát và sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với việc lập dự toán, cấp phát, hạch toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ ngư dân theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 11
Quy định về hạch toán, quyết toán và chế độ báo có
1. Hạch toán và quyết toán ngân sách:
Kinh phí thực hiện cơ chế chính sách theo quy chế này được hạch toán vào chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước và tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách.
2. Chế độ báo cáo
a) Uỷ ban nhân dân huyện, quận báo có tình hình triển khai, việc cấp phát – hạch toán – quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện kế hoạch chuyển đổi vùng sản xuất, hỗ trợ phát triển khai thác thuỷ sản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo tình hình triển khai, việc cấp phát – hạch toán – quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.
c) Thời gian quy định nộp báo cáo vào ngày 30/6 và 15/12 hàng nưm
Chương IV
Điều 12
Tổ chức chỉ đạo thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ căn cứ vào những quy định tại quy chế này, hướng dẫn các địa phương thực hiện theo thẩm quyền trách nhiệm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, tổng hợp kế hoạch của các địa phương và các ngành trình thành phố quyết định hỗ trợ hàng năm. Cùng các ngành, kiểm tra, đôn đốc Uỷ ban nhân dân các huyện, quận trong việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi vùng sản xuất, xây dựng vùng sản xuất tập trung, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố 6 tháng 1 lần để chỉ đạo.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành căn cứ vào Quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân thành phố, cấp kinh phí về ngân sách huyện, quận và hướng dẫn thực hiện việc lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ nêu trong quy định này. Kiểm tra uốn nắn việc sử dụng kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.
3. Uỷ ban nhân dân huyện, quận có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuyển đổi của huyện, quận giai đoạn 2008-2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch hàng năm; chỉ đạo các xã, phường, các chủ dự án lập kế hoạch, dự án và phê duyệt gửi các ngành, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố; sử dụng kinh phí đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt và được cấp phát hàng năm đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 13
Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung quy định cụ thể, các ngành, các địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Trịnh Quang Sử