QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010 tầm nhìn 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và ƯBND ban hành ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ vào Quyết đinh số 32/2006/QĐ-TTg ngày 07/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010;
Căn cứ vào Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Phê duyệt “Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-2010 tầm nhìn đến 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
I.Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010, tầm nhìn 2020.
II.Chủ đầu tư: Sở Bưu chính Viễn thông.
III.Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
IV.Đơn vị lập quy hoạch: Viện chiến lược Bưu chính Viễn thông & Công nghệ thông tin - Bộ Bưu chính, Viễn thông.
V.Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1.Đối với Bưu chính
a.Quan điểm phát triển
Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm Bưu điện văn hoá xã. Phát triển Bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơn đưa dịch vụ đến gần hơn với khách hàng, chất lượng cao hơn để có thể cung cấp các dịch vụ cơ bản đến mọi đối tượng với chất lượng tốt nhất, kết họp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thư ừong môi trường cạnh Uanh lành mạnh.
Phát triển dịch vụ Bưu chính đi đôi với việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin quốc gia và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển một cách bền vững.
b.Mục tiêu phát triển
Phổ cập dịch vụ đến mọi tầng lóp xã hội trong tỉnh.
Phát triển Bưu chính theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết họp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và Bưu chính trở thành ngành kinh tế hoạt động độc lập có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
Phát huy nguồn lực tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch.
Làm cơ sở để tạo môi trường pháp lý thuận lợi thu hút các doanh nghiệp Bưu chính đầu tư vào địa bàn tỉnh Lào Cai.
Phát triển các dịch vụ tài chính mới như: Dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước....
Phát triển các dịch vụ đại lý cho viễn thông như: Phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ.
Giảm bán kính phục vụ bình quân 1 điểm phục vụ xuống còn 2,5 km. Tại thành phố Lào Cai giảm bán kính phục vụ xuống 500m.
Giảm chỉ tiêu số dân/điểm phục vụ xuống dưới mức 2.200 người/ điểm phục vụ
Duy trì tốc độ tăng doanh thu hàng năm đạt từ 18 - 25%.
Đến năm 2010 mở rộng cung cấp đầy đủ các dịch vụ Bưu chính tại tất cả các bưu cục trong tỉnh, 70% các điểm Bưu Điện văn hoá xã được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, bưu kiện, bưu phẩm đồng thời với việc mở thêm các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, xây dựng hệ thống tài liệu, sách báo kỹ thuật nông nghiệp tiến tới xây dựng thư viện tiêu chuẩn về kỹ thuật nông nghiệp tại điểm bưu điện văn hoá xã.
Mở rộng mạng vận chuyển để nâng cao chất lượng dịch vụ rút ngắn thời gian phát báo và công văn xuống xã; 97% số xã có báo Đảng đến trong ngày; đạt 100% số xã có điểm phục vụ Bưu chính hoạt động.
2. Đối với Viễn thông
a.Quan điểm phát triển
Viễn thông là ngành quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng, kinh tế - dịch vụ của tỉnh, cân phát triển đồng bộ với cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và là điều kiện phát triển cho các ngành kinh tê khác. Phát triển Viễn thông và Internet trong xu thế hội tụ với công nghệ thông tin và truyên thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng Viễn thông có công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy. Trên cơ sở hội tụ công nghệ và dịch vụ Viễn thông, tin học, truyền thông, quảng bá. ứng dụng các phương thức truy nhập băng rộng tới tận hộ tiêu dùng: Cáp quang, Vô tuyến băng rộng, thông tin vệ tinh (VINASAT) v.v..., làm nền tảng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, thương mại điện tử, và các lĩnh vực khác.
Phát huy mọi nguồn nội lực để mở rộng, phát triển hạ tầng mạng Viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ Viễn thông, Internet. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư, phát triển hạ tầng Vi.ễn thông, phố cập dịch vụ, phát triển dịch vụ mang tính công ích. Phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.
Phát triển Viễn thông cần chú trọng đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin, đặc biệt chú ý đến công tác phổ cập các dịch vụ Viễn thông cơ bản và Internet đây là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu của Lào Cai.
Chủ yếu sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp để đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả quỹ dịch vụ Viễn thông công ích phục vụ cho việc phổ cập dịch vụ Viễn thông.
b.Mục tiêu phát triển
Phát triển mạng viễn thông theo hướng hội nhập với truyền thông.
Các trường học, bệnh viện kết nối và sử dụng có hiệu quả dịch vụ Internet, có sự liên kết phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong tỉnh.
Các sở, ban, ngành, chính quyền cấp tỉnh và huyện xã được kết nối Internet vào mạng diện rộng của tỉnh; Đảm bảo các dịch vụ trong môi trường Internet cho phép phát triển dịch vụ hành chính, thương mại điện tử, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hải quan v.v.
Mở rộng phổ cập dịch vụ điện thoại và Internet đến vùng sâu vùng xa theo chương trình phổ cập dịch vụ viễn thông công ích.
Đến năm 2010 Lào Cai phấn đấu các chỉ tiêu Viễn thông đạt mức trung bình của cả nước, mật độ điện thoại toàn tỉnh phấn đấu ở mức 32 máy/100 dân trong đó mật độ điện thoại cố định là 12 máy và điện thoại di động là 20 máy.
Mật độ thuê bao Internet đến năm 2010 đạt 1,34%. Trong đó thuê bao băng rộng chiếm 92%.
Từng bước chuyển sang triển khai mạng thế hệ sau (NGN) phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất
Cáp quang hóa các tuyến truyền dẫn, cáp quang hóa đến nhà thuê bao thay thế cáp đồng tại những khu vực phát triển đa dịch vụ. 50% số xã có cáp quang đến trung tâm.
Ngầm hóa toàn bộ mạng hạ tầng viễn thông tại các khu đô thị mới, khu thương mại, khu du lịch và các khu công nghiệp,đến năm 2015 ngầm hóa toàn bộ mạng cáp thành phô Lao Cai và các trung tâm Huyện, trước 2020 ngầm hóa cáp quang cơ bản trên địa bàn toàn tỉnh.
Phát triển truy nhập mạng qua các thiết bị cá nhân di động Wifi, Wimax.
Đối với dịch vụ yêu cầu thời gian thực (thoại cố định và di động) thời gian nghẽn mạng không quá 6 giờ/năm.
Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
VI.Quy hoạch giai đoạn 2006-2010:
1.Bưu chính
a.Phát triển mạng
Phát triển mạng bưu cục dưới hình thức đại lý đa dịch vụ đến các khu dân cư, điểm du lịch, khu công nghiệp. Đối với mạng phục vụ cấp thôn, xã ưu tiên phát triển các hình thức đại lý đa dịch vụ, điểm Bưu điện văn hóa xã, tạo điều kiện giảm lao động chính thức, tận dụng lao động địa phương, nâng cao năng suất lao động bưu chánh.
Phát triển mới các Bưu cục tai các khu thương mại, khu đô thị mới và các khu công nghiệp.
Nâng cấp các Bưu cục tại các khu công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ.
b.Mạng vận chuyển
Tăng các tuyến đường thư cấp II lên 2 chuyến/lngày nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và đảm bảo chỉ tiêu chất lượng dịch vụ.
Tăng thêm các tuyến đường thư cấp 3 để đảm bảo tần suất một chuyến một ngày.
c.Dịch vụ Bưu chính
Phổ cập đa dạng dịch vụ, cung cấp dịch vụ công ich và giảm thời gian hành trình.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian phát báo và công văn xuống xã, mở dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, bưu kiện... trên toàn mạng bưu cục và cung cấp dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện đến các điểm văn hóa xã.
Phát triển các dịch vụ làm đại lý cho Viễn thông như phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ... cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ Bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước thấp phù hợp thu nhập người dân.
d.Đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh
Tách Bưu chính và Viễn thông để tạo điều kiện cho Bưu chính phát triển.
Thị trường chuyển phát và chuyển phát thư dành cho các doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
Ứng dụng công nghệ thông tin phát triển mạng tin học Bưu chính đến tất cả các bưu cục và điểm phục vụ trên toàn tỉnh Lào Cai.
Áp dụng chuẩn hóa Bưu chính như phong bì, túi gói Bưu chính để đáp ứng khả năng chia chọn tự động, áp dụng mã địa chỉ Bưu chính, sử dụng mã vạch trong khai thác các dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh giúp thuận tiện cho quá trình tự động hóa khi áp dụng các thiết bị bưu chính hiện đaị sau này.
Tập trung đầu tư hiện đại hóa các bưu cục, cơ giới hóa các công việc thủ công giảm sức lao động, giảm thời gian tác nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ.
f.Phát triển thị trường chuyển phát thư
Xã hội hoá lĩnh vực chuyển phát thư theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triên mạng lưới chuyên phát thư, trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp
các dịch vụ chất lượng cao, chú trọng ứng dụng tin học và tự động hóa làm tăng thị phần khai thác các dịch vụ chuyển phát thư trong tưong lai. Ưu đãi các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và cung cấp nhiều dịch vụ phong phú đa dạng.
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
2.Viễn thông
a.Công nghệ
Mạng Chuyển mạch
Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng theo mô hình mạng thế hệ mới (NGN).
Thay thế, lấp mơí tổng đài đa dịch vụ băng rộng và một số thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng (Multi-service Access).
Thay thế toàn bộ các tổng đài độc lập bằng các tổng đài vệ tinh hoặc các bộ truy nhập đa dịch vụ.
Mạng Truyền dẫn
Thực hiện xây dựng mới các tuyến cáp quang rộng kháp trên toàn tỉnh, để tăng dung lượng dùng cho các dịch vụ băng thông rộng, đảm bảo các tuyến nhánh trên 155Mb/s, dung lượng vòng Ring trên 2,5Gb/s. đảm bảo đến 2010 ngầm hóa đến các tuyến phố, đến thuê bao ở các khu đô thị, dân cư, công nghiệp, thưcmg mại, du lịch... mới xây dựng, đến 2015 thực hiện ngầm hóa đến thuê bao trên toàn tỉnh.
Mạng di động
Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, đến năm 2010 phủ sóng toàn tỉnh, tăng chất lượng phủ sóng tại các thành phố, thị xã, trung tâm huyện, các điểm du lịch, khu công nghiệp
Xây dựng các trạm BTS phải tuân thủ quy hoạch, nghiêm cấm viêc đặt các trạm BTS trên nóc các nhà dân .
Mạng ngoại vỉ
Nhanh chóng phát triển mạng ngoai vi, theo hướng tăng cường sừ dụng cáp quang, đê cung câp dịch vụ băng rộng thực hiện ngầm hoá đên khu trung tâm tỉnh, các huyện thành phố, khu dân cư, công nghiệp, du lịch, thưcmg mại., để cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị, đến 2015 ngầm hóa trên toàn tỉnh.
Khuyến khích sừ dụng chung cơ sở hạ tầng. Các doanh nghiệp cần hợp tác cùng đầu tư và sử dụng chung hệ thống cống bể, hộp kỹ thuật.
b.Thị trường Viễn thông
Cần xây dựng mạng phân phối dịch vụ và nhanh chóng triển khai việc bán lại dịch vụ khi Nhà nước ban hành quy định.
Đối với dịch vụ Internet: không có doanh nghiệp nào chiếm quá 60% thị phần.
Đối với dịch vụ thông tin di động: không có doanh nghiệp nào chiếm quá 80% thị phần.
c.Dịch vụ Viễn thông
Ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ thông tin phát thanh truyên hình, công nghệ thông tin và viễn thông và xu hướng hội tụ dịch vụ viên thông cô định với viễn thông di động
Chú trọng phát triển mạnh các dịch vụ di động, dịch vụ băng rộng, dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở hạ tầng đã được đầu tư.
Nhanh chóng triển khai các dịch vụ ứng dụng trên internet như chính phủ điện tử, thương mại điện tử truyền thông đa phương tiện, giải trí v.v...
Tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền dẫn, phát sóng, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ mạng riêng ảo(VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo sử dụng hiệu quả mạng viễn thông công cộng.
d.Viễn thông công ich
Hỗ trợ các huyện có mật độ điện'thoại duới 2,5 máy/ 100 dân, đạt mật độ đến 5 máy /100 dân.
Xây dựng các điểm truy nhập Internet công cộng cho 70% số xã trên toàn tỉnh.
VII.Định hướng phát triển đến năm 2020
1.Bưu chính
a.Xu hướng phát triển
Hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơn, chất lượng cao hơn, các dịch vụ bưu chính sẽ vẫn tiếp tục phát triển.
Định hướng phát triển đến 2020 sẽ chủ yếu đi vào triển khai và phát triển các dịch vụ mới tới nhiều đối tượng khách hàng. Công nghệ tự động hoá sẽ có các thiết bị chấp nhận và phát bưu phẩm, bưu kiện tự động đặt tại các nơi công cộng, hoạt động liên tục 24/24.
Đến 2015 hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, ứng dụng tin học hóa cấp bưu cục, điểm phục vụ
b.Chỉ tiêu phát triển
Hoàn thành việc phát triển mạng lưới, và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyên phát nhanh, chuyên tiên nhanh, dịch vụ tài chính. Xây dựng các điểm phục vụ đến các điểm dân cư vùng sâu, vùng xa.
ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các công đoạn bưu chính.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
Thị trường chuyển phát thư mở cửa hoàn toàn bình đẳng, riêng thư thường dưới 20g là dịch vụ dành riêng cho Bưu chính Việt Nam và được Nhà nước hỗ trợ.
2.Viễn thông
a.Xu hướng phát triển
Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng trong mọi lĩnh vực: Chính phủ điện tử, đào tạo, y tế, thương mại, nông nghiệp...
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình tương tự/số được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyên hình.
Tốc độ truy nhập lớn để đáp ứng yêu cầu băng thông các dịch vụ giải trí và truyền hình.
Phương thức truy nhập: truy nhập quang và vô tuyến.
Cấu trúc mạng: phát triển theo mạng thế hệ tích họp đa dịch vụ công nghệ EP và ATM.
b.Chỉ tiêu phát triển
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thay thế các tuyến cáp đồng bằng cáp quang, ưu tiên xây dựng mạng truy nhập quang.
Đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ Viễn thông được đáp ứng tốt.
Dự báo đến năm 2020 phát triển loại dịch vụ đa truy nhập tích hợp nhiều loại dịch vụ khác nhau như: điện thoại, internet, truyền hình.
Truyền hình cáp (bao gồm cả hữu tuyến lẫn vô tuyến); cung cấp trong phạm vi toàn tỉnh đến cấp thôn, bản.
Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
VIII.Giải pháp thực hiện:
1.Bưu chính
a.Phát triển thị trường Bưu chính
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí.
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính: Gửi thiệp, tặng quà, tặng hoa ...
Nhà nước sẽ hỗ trợ phát triển dịch vụ bưu chính công ích thông qua các hình thức như: dành đặc quyền cung cấp dịch vụ thư cơ bản có khối lượng đến 2kg và đến năm 2020 là thư có khối lượng dưới 20g.
b.Cung cấp dich vụ Bưu chính cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn
tỉnh
Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn.
Sở Bưu chính Viễn thông phối hợp với các cơ quan ban ngành cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới.
Xác định rõ cơ chế ưu đãi cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương.
c.Huy động và sử dụng vốn đầu tư
Vốn từ ngân sách
UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng thư viện kỹ thuật nông nghiệp tại các điểm bưu điện văn hoá xã hoặc tại thư viện xã tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của địa phương.
Xây dựng và thực hiện Đề án “Trung tâm thông tin cơ sở” tại các điểm bưu điện văn hoá xã. Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì và phối hợp với các Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Giáo dục, Sở Y tế, Sở Tài nguyên Môi trường... xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và phòng chống thiên tai...
Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước
Huy động các nguồn vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vôn qua thị trường chứng khoán để đầu tư vào bưu chính
d.Giải pháp nâng cao nhận thức
Nâng cao nhận thức người dân nhằm bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng Bưu chính Viễn thông
Nâng cao nhận thức Chính quyền địa phương về Bưu chính Viễn thông.
e.Giải pháp công nghệ Bưu chính
Lào Cai phát triển theo hướng hiện đại hóa công nghệ Bưu chính chủ yếu đi vào hiện đại hóa bưu cục, sử dụng các thiết bị Bưu chính hiện đại như các thiết bị bán hàng tự động, trang bị hệ thống phầm mềm quản lý các dịch vụ Bưu chính.
f.Giải pháp bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ Bưu chính
Sở Bưu chính Viễn thông thực hiện việc giám sát các doanh nghiệp thực hiện việc đảm bảo quyền lợi của khách hàng sử dụng dịch vụ theo các điều 23, 26, 31, 42, 55, 56 của pháp lệnh Bưu chính Viễn thông.
2. Giải pháp Viễn thông
a.Phát triển thị trường Viễn thông
Phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích lũy vốn, duy trì và mở rộng kinh doanh.
Thực hiện chính sách ưu đãi cho các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc phòng, phòng chổng thiên tai, bão lụt.
Sở Bưu chính, Viễn thông giám sát, thanh tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, tính cước và họp chuẩn thiết bị trong địa bàn tỉnh.
b.Cung cấp dịch vụ Viễn thông cho cơ quan Đảng, Nhà nước
Xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ công: Phát triển mạng phục vụ Chính phủ điện tử giúp ủy Ban Nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, thông tin phòng chống thiên tai. Xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng cho mạng Chính phủ điện tử.
UBND tỉnh và Sở Bưu chính, Viễn thông chủ động đàm phán với các doanh nghiệp về cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ tài nguyên. Xác định rõ cơ chế ưu đãi cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan Đảng, Nhà nước ở địa phương.
c.Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Viễn thông trên địa bàn tỉnh
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Lào Cai tiến hành cụ thể hóa việc triển khai các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, phối kết họp với các ngành điện lực, truyền hình, giao thông vận tải và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên địa bàn tỉnh.
Các hình thức sử dụng chung cơ sở hạ tầng được khuyến khích áp dụng bao gồm: cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, thuê cáp, sợi cáp, thuê cột an ten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông ....
Sở Bưu chính, Viễn thông cần có các hướng dẫn về các trường hợp và điều kiện thực hiện bắt buộc chuyển cuộc gọi giữa các mạng thông tin di động và mở rộng vùng phủ sóng quôc gia trong những trường hợp cân thiêt nhăm mục đích phục vụ thông tin khẩn cấp về quốc phòng, an ninh, thông tin phục vụ chống thiên tai, hỏa hoạn, thông tin khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Ưu tiên phủ sóng di động, Wifi, Wimax tại các điểm du lịch, khu công nghiệp.
Thực hiện cơ chế phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để thúc đẩy phát triển dịch vụ xDSL và dịch vụ điện thoại cổ định.
Quản lý kết nổi
Sờ Bưu chính, Viễn thông cần thực hiện việc quản lý kết nối giữa các doanh nghiệp Viễn thông.
Tỉnh ưu đãi và đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đến các xã, đặc biệt cung cấp dịch vụ điện thoại di động và cố định trong phạm vi quyền hạn quy định.
Tỉnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các dự án xây dựng tuyến cáp quang đến các khu công nghiệp, xây dựng mạng và các điểm phục vụ tại các khu du lịch được ưu đãi về thuê đất và quyền cung cấp dịch vụ.
d.Huy động vốn đầu tư
Vốn đầu tư Trung ương
Tận dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Sở Bưu chính, Viễn thông xây dựng kế hoạch và các dự án phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thực hiện đầu tư theo công nghệ mới (viễn thông), đổi mới doanh nghiệp, điều chỉnh cơ cấu sản xuất, đầu tư để hoạt động có hiệu quả, tăng nhanh khả năng tích lũy bằng nguồn vốn nội sinh, tái đầu tư cho phát triển.
e.Phát triển nguồn nhân lực
Theo quan niệm hiện đại chiến lược nhân sự tốt nhất là tuyển dụng, đào tạo và trả lương cho người lao động sao cho họ có thể sáng tạo ra những chiến lược tương lai tốt nhất. Chiến lược này phải chú trọng tới các đặc điểm chung của con người: sáng tạo, trí thông minh, thể tin cậy được và tận tuy với tổ chức. Điều này sẽ dẫn đến chiến lược sáng suốt và hiện thực.
Đánh giá đúng năng lực người lao động, thực hiện trả công, đãi ngộ xứng đáng, để người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, tích cực, phát huy sáng kiến cống hiên cho doanh nghiệp và cũng chính là đê nâng cao lợi ích cho người lao động.
f.Giải pháp ngầm hỏa
Sở Bưu chính Viễn thông có trách nhiệm giám sát và tổ chức triển khai việc ngầm hóa trên địa bàn tỉnh. Sở Bưu chính Viễn thông công khai sơ đồ cấu trúc mạng ngoại vi, công khai quy hoạch về mạng ngoại vi, yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông có kế hoạch xây dựng mạng ngoại vi đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh. Việc xây dựng mạng ngoại vi trong năm phải được thực hiện theo quy hoạch mà sở Bưu chính Viễn thông đã xem xét tránh không để các doanh nghiệp tự ý xây dựng, không sử dụng hết hạ tầng hiện tại, gây lãng phí, chồng chéo ảnh hưởng đến quy hoạch chung.
g.Giải pháp nâng cao nhận thức
Việc nâng cao nhận thức người dân, doanh nghiệp và chính quyền về Viễn thông có thê được thực hiện băng các cuộc hội thảo, hội nghị tầm cỡ nhỏ, trung bình trong nâng cao nhận thức người dân và chính quyền.
h.Giải pháp triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch
Xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội và các ngành khác. Thực hiện đầu tư một lần đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị... giảm chi phí giải toả và đảm bảo mỹ quan. Sở Bưu chính, Viễn thông tham mưu giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh quản lý việc triển khai thực hiện theo quy hoạch và đảm bảo phù hợp, đồng bộ với quy hoạch cơ sở hạ tầng.
i.Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh cùa các doanh nghiệp. Định hướng tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng dịch vụ mới, dịch vụ giải trí và cung cấp nội dung.
Để đảm bảo tính hiệu quả khi khai thác và lâu dài thì công nghệ mới phải phù hợp với hiện trạng cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện tại tại Việt Nam và thế giới đảm bảo khả năng nâng cấp, phát triển và kết nối với các nước trên thế giới.
3.Quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thông
Tập trung việc xây dựng, hoàn thiện và nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý về bưu chính, viễn thông.
Bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn.
Xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội và các ngành khác.
Thực hiện đầu tư một lần đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị... giảm chi phí giải toả và đảm bảo mỹ quan.
Sở Bưu chính, Viễn thông tham mưu giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh quản lý việc triển khai thực hiện về quản lý các hoạt động Internet, an toàn, an ninh thông tin
Sở Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các quy hoạch, đầu tư xây dựng mạng lưới của các doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch.
Mở cửa thị trường trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông nhất là dịch vụ chưa được phổ cập và dịch vụ có ít doanh nghiệp khai thác. Sở Bưu chính, Viễn thông giám sát chặt chẽ những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông chiếm thị phần khống chế, những doanh nghiệp nắm giữ các phương tiện thiết yếu và cung cấp các dịch vụ phổ cập, công ích. Đảm bảo việc hoạt động và đầu tư hiệu quả việc phổ cấp dịch vụ từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích.
Thực hiện đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cản bộ về các lĩnh vực quản lý Nhà nước, phổ cập dịch vụ, thanh tra, công nghệ bưu chính viễn thông...
Thực hiện công tác thống kê định kỳ, cập nhật số liệu kịp thời và chính xác nhằm đánh giá và phân tích đúng tình hình để tham mưu cho công tác điều hành phát triển bưu chính, viễn thông trên địa bàn.
Tăng cường thanh fra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông tại địa phương nhằm hạn chế những thiếu sót, chậm trễ hay cố tình làm sai quy hoạch.
Xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật hiện hành.
IX.Các dự án trọng điểm và nguồn vốn đầu tư:
1.Danh mục các dự án trọng điểm (có phụ lục kèm theo).
2.Khái toán nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010: 403, 044 tỷ đồng.
Trong đó dự kiến:
Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: 2,955 tỷ đồng.
Nguồn vốn từ quỳ dịch vụ viễn thông công ích: 59,999 tỷ đồng.
Nguồn vốn doanh nghiệp: 340,090 tỷ đồng.
X. Thời gian thực hiện: Từ năm 2006 đến năm 2020 .
Điều 2 . Quản lý và tổ chức thực hiện Quy hoạch
Giao Sở Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm tổ chức công bố, triển khai và theo dõi thực hiện quy hoạch. Đồng thời-phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện quy hoạch này.
1 .Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm
Báo cáo và đề xuất với ƯBND tỉnh các giải pháp thực hiện quy hoạch.
Báo cáo và phối hợp với Bộ Bưu"chính Viễn thông trong việc theo dõi và chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện quy hoạch.
Đề xuất với Bộ Bưu chính Viễn thông xây dựng tiêu chí xác định dịch vụ Viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh và xây dựng kế hoạch sử dụng Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích phát triển và phổ cập dịch vụ Viễn thông công ích.
Xây dựng và đề xuất với UBND tỉnh cơ chế ưu đãi các doanh nghiệp chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng đi trước đón đầu, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phối hợp với các doanh nghiệp Bưu chính Viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch. Tranh thủ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng Bưu chính, Viễn thông. Yêu cầu các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng mạng và cung cấp đa dịch vụ.
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tham gia phổ cập dịch vụ và thực hiện các dự án đào tạo người dân sử dụng dịch vụ.
Phối hợp với các sở, ban, ngành khác có liên quan thành lập các bộ phận công tác.
Phối hợp với Ưỷ ban nhân dân cấp huyện, sở, ban, ngành, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông để thực hiện các đề án.
Xây dựng hệ thống “Thư viện kỹ thuật nông nghiệp” tại các điểm Bưu điện văn hoá xã hoặc tại thư viện xã.
Xây dựng đề án “Trung tâm thông tin cơ sở”.
Xây dựng mạng Intranet phục vụ dự án phát triển Chính phủ điện tử của tỉnh.
2 .Sở Kế hoạch Đầu tư
Căn cứ vào quy hoạch đã được phê duyệt, phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Tài chính... tính toán, cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn và bố trí vốn để thực hiện các dự án sử dụng ngân sách tỉnh. Trong khi triển khai, nếu có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các bên có liên quan.
3 .Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông để thực hiện các đề án liên quan đến lĩnh vực.
Xây dựng hệ thống “Thư viện kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản” tại các điểm Bưu điện văn hoá xã hoặc tại thư viện xã.
Xây dựng đề án “Trung tâm thông tin cơ sở”.
4 .Sở Tài nguyên - Môi trường
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông tiến hành đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các điểm Bưu điện Văn hóa Xã, các điểm phục vụ Bưu chính, các thủ tục giao cấp đất cho chủ đầu tư.
5 .Sở Tài chính
Chủ trì xây dựng cơ chế tạo điều kiện đảm bảo ưu tiên bố trí kinh phí và cấp đủ kinh phí cho các dự án phát triển Bưu chính, Viễn thông sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch được duyệt.
6. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Giao thông Vận tải ban hành qui định hướng dẫn việc xây dựng các công trình viễn thông và cáp điện thoại trong các khu đô thị đảm bảo chất lượng và mỹ quan. Đồng thời, trong quá trình thẩm định quy hoạch các công trình công cộng phải lưu ý dành diện tích, mặt bằng xây dựng các hạng mục công trình thuộc hạ tầng bưu chính viễn thông phù hợp với quy hoạch phát triển, thuận lợi cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ.
7 .Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các sở ngành, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
8. Sở Khoa học Công nghệ
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông xây dựng và chia sẻ hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế xã hội, triện khai ứng dụng khoa học công nghệ thông qua mạng điểm phục vụ bưu chính dưới các hình thức tài liệu, thông tin dữ liệu, hướng dẫn trực tiếp.
9. Sở Thương Mại-Du lịch
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các sở, ngành, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông thông báo kịp thời các quy hoạch, kế hoạch phát triển các Trung tâm thương mại, nút thương mại, việc xây dựng và kế hoạch phát triển các khu du lịch, tuyến du lịch
10. Sở Công nghiệp
Phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông và các sở ngành, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông thông báo kịp thời việc xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp và làng nghề.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong
Chương trình quốc gia phát triển nguồn nhân lực viễn thông và CNTT do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, đồng thời nhanh chóng xây dựng kế hoạch triển khai kết nối Internet băng rộng cho trường học.
Điều 3 . Chánh Văn Phòng UBND tỉnh,Giám Đốc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Sở Bưu Chính Viễn Thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ Tịch UBND các huyện, thành phố, các Doanh nghiệp bưu chính, viễn thong trên địa bàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này