QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 3065/QĐ-BNN-NN ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm; Qua xem xét tờ trình số 201/TT-NN ngày 24/11/2005 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Bế
QUY ĐỊNH
Về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ,
buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 881 /QĐ-UBND
ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng trong lĩnh vực chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm.
2. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, ấp rứng, vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm, sản phẩm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong quy định này được hiểu như sau:
1. Gia cầm gồm gà, vịt, ngan (vịt Xiêm) , ngỗng, bồ câu, đà điểu, chim cút, chim cảnh.
2. Sản phẩm gia cầm gồm thịt, trứng và các phụ phẩm khác ở dạng tươi sống và sơ chế, lông vũ.
3. Chăn nuôi nhỏ ở hộ gia đình là chăn nuôi tận dụng, phân tán với số lượng gia cầm có mặt thường xuyên dưới 200 con.
4. Chăn nuôi gia trại là chăn nuôi sản xuất hàng hoá nhưng chưa đạt tiêu chí trang trại, số lượng gia cầm thường xuyên từ 200 đến dưới 2.000 con.
5. Chăn nuôi trang trại là chăn nuôi có quy mô thường xuyên từ 2.000 con trở lên (Theo tiêu chí kinh tế trang trại).
6. Cơ sở ấp trứng bao gồm các lò ấp thủ công, trạm ấp trứng công nghiệp.
Chương II
Điều 3
Điều kiện chăn nuôi an toàn dịch bệnh
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia cầm phải đăng ký với cơ quan thú y hoặc UBND xã, phường, thị trấn để thẩm định điều kiện vệ sinh thú y. Khi có đủ điều kiện vệ sinh thú y do Chi cục Thú y xác nhận và các điều kiện khác theo pháp lệnh Giống vật nuôi, Pháp lệnh Thú y mới được sản xuất, kinh doanh.
Quy định về việc đăng ký chăn nuôi gia cầm như sau:
Nuôi từ 2.000 con trở lên, đăng ký với Chi cục Thú y.
Nuôi từ 200 con đến dưới 2.000 con, đăng ký với Trạm Thú y huyện, thị.
Nuôi từ dưới 200 con, đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn.
2. Chăn nuôi hộ gia đình, chuồng trại phải cách biệt với nhà ở; chăn nuôi gia trại và chăn nuôi trang trại phải cách xa khu dân cư, bệnh viện, trường học, chợ, công sở bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y và an toàn sinh học.
Khoảng cách của gia trại, trang trại đối với khu dân cư và các công trình công cộng nói trên tối thiểu là 100 mét.
3. Khu vực chăn nuôi phải có tường hoặc hàng rào bao quanh, cao tối thiểu 1,5 mét (có thể xây tường hoặc dùng lưới B40…), chuồng trại phải xây dựng phù hợp với từng loại gia cầm, không nhốt chung gia súc với gia cầm, gia cầm bệnh phải có nơi cách ly với gia cầm khoẻ. Có nguồn nước sạch để chăn nuôi, lối ra vào khu chăn nuôi phải có hố khử trùng, tiêu độc, đối với trang trại phải có các trang thiết bị khử trùng, tiêu độc cho người và các phương tiện vận chuyển ra vào trại.
4. Giống gia cầm để chăn nuôi phải nằm trong danh mục giống gia cầm được phép sản xuất kinh doanh quy định tại Quyết định số 67/2005/QĐ-BNN ngày 31/10/2005 của Bộ Nông Nghiệp & PTNT, giống phải có nguồn gốc rõ ràng, do tự ấp hay mua từ các cơ sở giống đã được kiểm dịch, tiêm phòng các bệnh nguy hiểm theo quy định, đặc biệt là bệnh cúm gia cầm.
5. Dụng cụ chăn nuôi phải được vệ sinh, khử trùng sau mỗi lần sử dụng. Chuồng nuôi, khu vực xung quanh chuồng nuôi phải được vệ sinh định kỳ và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch theo quy định của cơ quan thú y.
6. Cơ sở chăn nuôi phải có nơi cách ly, xử lý gia cầm bệnh, chết, chất thải theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
Điều 4
Các hành vi bị cấm
1. Chăn nuôi gia cầm trong nội ô thị xã, thị trấn (thuộc huyện), khu đô thị mới, khu công nghiệp, các khu vực gần chợ, trường học, bệnh viện, công sở.
2. Chăn nuôi thả rong, chăn nuôi vịt (thuỷ cầm) chạy đồng.
3. Không đảm bảo vệ sinh thú y, gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
4. Không chủ động khai báo dịch bệnh, làm lây lan, phát tán nguồn bệnh, bán chạy gia cầm, sản phẩm gia cầm bệnh, chết.
Chương III
Điều 5
Điều kiện ấp trứng gia cầm
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh ấp trứng gia cầm phải đăng ký với Chi cục Thú y tỉnh để được thẩm định điều kiện vệ sinh thú y. Khi có đủ điều kiện vệ sinh thú y do Chi cục Thú y tỉnh xác nhận và đủ các điều kiện khác theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi, Pháp lệnh Thú y mới được sản xuất kinh doanh.
2. Trứng phải có nguồn gốc từ các cơ sở giống đã đăng ký và được kiểm dịch của cơ quan thú y.
3. Địa điểm ấp trứng thủ công phải cách biệt với nhà ở tối thiểu 20 mét, địa điểm ấp trứng công nghiệp phải cách xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, chợ, công sở tối thiểu 100 mét, nhằm đảm bảo an toàn sinh học và vệ sinh thú y.
4. Phải có tường hoặc hàng rào chắc chắn bao quanh cơ sở ấp trứng.
5. Có đủ nguồn nước sạch, có hố khử trùng, tiêu độc, có các thiết bị khử trùng, tiêu đôc cho người và các phương tiện vận chuyển.
6. Dụng cụ ấp trứng phải được khử trùng, tiêu độc trước và sau khi sử dụng. Trong, ngoài nhà xưởng cũng phải được khử trùng thường xuyên.
7. Có nơi xử lý gia cầm mới nở bị chết, trứng hỏng, vỏ trứng và các chất thải khác trong quá trình ấp rứng theo hướng dẫn của Chi cục Thú y.
Điều 6
Các hành vi bị cấm:
1. Ấp trứng trong nội ô thị xã, thị trấn.
2. Ấp trứng sản xuất vịt con trong thời gian bị cấm.
3. Ấp trứng không rõ nguồn gốc, trứng lấy từ cơ sở chăn nuôi gia cầm bị bệnh hoặc cơ sở chăn nuôi không đăng ký.
4. Xuất bán gia cầm giống chưa qua kiểm dịch của thú y.
Chương IV
Điều 7
Vận chuyển gia cầm sống
Gia cầm sống chỉ được vận chuyển khi có đủ các điều kiện dưới đây:
1. Gia cầm khỏe mạnh, có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi tại vùng không có dịch.
2. Có giấy chứng nhận kiểm dịch của Trạm Thú y huyện nếu vận chuyển trong tỉnh, có giấy chứng nhận kiểm dịch của Chi cục Thú y nếu vận chuyển ra ngoài tỉnh.
3. Đối với gia cầm thuộc diện tiêm vaccin cúm gia cầm, ngoài các quy định tại điểm 1, 2 của Điều này thì còn phải đảm bảo các quy định sau đây:
Có giấy chứng nhận tiêm vaccin phòng cúm gia cầm theo quy định.
Gia cầm chưa được tiêm phòng đầy đủ 2 mũi vaccin hoặc chưa đến tuổi tiêm phòng, khi đến địa phương khác để nuôi tiếp, cơ quan thú y nơi đi phải ghi rõ trong giấy chứng nhận kiểm dịch và phải thông báo cho cơ quan thú y nơi đến biết để theo dõi giám sát, tiêm phòng theo quy định.
Điều 8
Vận chuyển thịt gia cầm
Thịt gia cầm chỉ đựơc vận chuyển khi đủ các điều kiện sau đây:
1. Có nguồn gốc từ gia cầm khỏe mạnh, có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ.
2. Được giết mổ tại các cơ sở giết mổ có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền.
3. Phải có dấu kiểm soát giết mổ đóng trên thân thịt hoặc có tem vệ sinh thú y, có bao bì, bảo quản đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y.
4. Có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y nơi xuất phát, có sự chấp thuận của cơ quan thú y nơi đến.
Điều 9
Vận chuyển, tiêu thụ trứng gia cầm
1. Vận chuyển: Trứng gia cầm chỉ được vận chuyển, khi có đủ các điều kiện sau:
a. Có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi, các hộ chăn nuôi từ vùng không có dịch cúm gia cầm.
b. Trứng phải được đựng trong hộp, bọc… đã được khử trùng tiêu độc trước khi vận chuyển.
c. Có giấy chứng nhận kiểm dịch của Trạm Thú y khi vận chuyển ra khỏi huyện, thị của Chi cục Thú y khi ra khỏi tỉnh.
2. Tiêu thụ: Trứng gia cầm chỉ được tiêu thụ khi đủ các điều kiện sau đây:
a. Có nguồn gốc từ hộ chăn nuôi, gia trại, trang trại chăn nuôi ở vùng không có dịch cúm gia cầm.
b. Ở các chợ của thị xã, thị trấn có kiểm dịch, sát trùng vỏ trứng, gián tem vệ sinh thú y của Trạm Thú y huyện, thị xã.
c. Hộ kinh doanh trứng gia cầm phải đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn, Trạm Thú y huyện, thị xã để được kiểm dịch, sát trùng vỏ trứng hàng ngày tại nơi mua bán, phải ghi rõ tên, địa chỉ của người bán trên bao bì chứa đựng trứng.
d. Đối với hộ chăn nuôi nhỏ lẻ ở vùng nông thôn có trứng tiêu thụ tại địa bàn xã, ấp phải chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn vệ sinh cho người tiêu dùng, không làm lây lan dịch bệnh gia cầm.
Điều 10
Mua bán, vận chuyển lông vũ (lông gà, vịt)
Lông vũ chỉ được mua, bán vận chuyển khi có đủ điều kiện sau:
1. Lông vũ được lấy từ đàn gia cầm quy định ở khoản 1, 2
Điều 7 quy định này.
2. Được bao gói, khử trùng trước khi vận chuyển.
3. Có giấy chứng nhận kiểm dịch của Trạm Thú y khi vận chuyển ra khỏi huyện, thị của Chi cục Thú y khi ra khỏi tỉnh.
Điều 11
Phương tiện vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm
Phương tiện vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm phải:
1. Bảo đảm yêu cầu vệ sinh, không để phát tán gia cầm, phân, lông từ gia cầm sống, nước, dịch tiết từ sản phẩm gia cầm ra môi trường.
2. Phương tiện, dụng cụ, vật liệu liên quan đến vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau mỗi lần vận chuyển.
Điều 12
Các hành vi bị cấm
1. Vận chuyển gia cầm sống trên phương tiện chuyên chở hành khách.
2. Vận chuyển gia cầm không rõ nguồn gốc, không có giấy kiểm dịch.
3. Vận chuyển, phát tán gia cầm bị bệnh dịch, bị chết, lông, phân của gia cầm chưa được khử trùng.
Chương V
Điều 13
Yêu cầu đối với gia cầm để giết mổ
1. Gia cầm khỏe mạnh, không bị bệnh dịch, có nguồn gốc từ vùng không có dịch cúm gia cầm, có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y theo quy định.
2. Sau khi tiêm phòng vaccin cúm gia cầm được ít nhất 28 ngày.
Điều 14
Điều kiện đối với cơ sở giết mổ gia cầm
1. Cơ sở giết mổ gia cầm tập trung:
Phải đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
a. Vị trí cơ sở giết mổ theo quy hoạch của chính quyền địa phương, đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường.
b. Lối ra, vào của sở giết mổ phải có hố khử trùng tiêu độc, có hệ thống khử trùng tiêu độc đảm bảo vệ sịnh thú y.
c. Khu vực giết mổ có 2 khu: khu bẩn, khu sạch riêng biệt.
d. Có nhà xưởng, thiết bị, dung cụ, kho lạnh bảo quản sản phẩm, đủ điều kiện vệ sinh thú y.
e. Có nơi vệ sinh, tắm rửa và thay quần áo cho người giết mổ gia cầm.
f. Người giết mổ gia cầm phải được khám sức khỏe định kỳ và được trang bị bảo hộ lao động theo quy định.
g. Có nguồn nước sạch, đúng tiêu chuẩn để giết mổ gia cầm.
h. Có khu cách ly gia cầm bệnh, khu xử lý gia cầm bệnh, sản phẩm gia cầm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
i. Có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường.
j. Hàng ngày phải thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc trang thiết bị, dụng cụ theo qui định, hướng dẫn của cơ quan thú y.
2. Giết mổ gia cầm kinh doanh nhỏ lẻ ở chợ vùng nông thôn:
a. Chỉ được giết mổ ở nơi UBND xã, phường, thị trấn cho phép, được Trạm Thú y bố trí người kiểm soát giết mổ, (có thể bố trí ở góc cuối chợ, ít người qua lại) .
b. Phải có tường bao cách biệt với khu vực xung quanh.
c. Thiết bị, dụng cụ giết mổ phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
d. Có đủ nước sạch phục vụ giết mổ gia cầm.
e. Người giết mổ phải được trang bị đồ bảo hộ lao động và định kỳ khám sức khỏe theo quy định của Sở Y tế.
g. Có nơi thu gom, chất thải, nước thải, xử lý chất thải, nước thải bằng vôi bột hoặc hóa chất theo quy định Chi cục Thú y và Trung tâm Y tế dự phòng.
h. Nơi giết mổ, trang thiết bị, dụng cụ phải được vệ sinh, khử trùng sau mỗi khi sử dụng xong.
3. Giết mổ gia cầm tại hộ gia đình:
Việc giết mổ gia cầm ở hộ gia đình để sử dụng trong địa bàn khóm, ấp, xã, phường, thị trấn: Phải giết mổ ở nơi đảm bảo vệ sinh thú y, phải có đủ nước sạch dùng cho giết mổ, sau khi giết mổ gia cầm phải vệ sinh nơi giết mổ sạch sẽ và dùng vôi bột hoặc hóa chất để xử lý chất thải, nước thải theo hướng dẫn của cơ quan thú y, phải có có trang bị bảo hộ lao động tối thiểu như khẩu trang, găng tay.
Điều 15
Các hành vi bị cấm
1. Giết mổ gia cầm tại những nơi không đúng quy định.
2. Giết mổ gia cầm chưa được kiểm dịch.
3. Giết mổ gia cầm bị dịch bệnh, chết.
4. Chế biến tiết canh gia cầm.
Chương VI
Điều 16
Điều kiện buôn bán gia cầm sống và gia cầm đã giết mổ
1. Chỉ được buôn bán gia cầm sống, không bị bệnh dịch, rõ nguồn gốc và đã được kiểm dịch. Gia cầm đã giết mổ, có kiểm soát giết mổ của Chi cục Thú y.
2. Gia cầm và sản phẩm gia cầm chỉ đựơc buôn bán, tiêu thụ tại những nơi quY định ở các chợ, nơi này phải cách biệt với ngành hàng khác, gia cầm sống phải cách biệt với nơi bán sản phẩm gia cầm.
3. Trong khu vực buôn bán, gia cầm sống phải được nhốt lại và có quầy sạp có biện pháp thu gom, xử lý chất thải, nơi mua bán gia cầm đã giết mổ phải có quầy, sạp cao hơn mặt đất 0,8 mét, mặt quầy được lót bằng Inox hoặc nhôm…bảo đảm không thấm nước, dễ khử trùng, có thùng trữ lạnh để bảo quản sản phẩm, gia cầm đã giết mổ phải đựng trong bao bì chắc chắn, có ghi rõ tên, địa chỉ cơ sở giết mổ, (Chi cục Thú y có hướng dẫn cụ thể).
4. Vệ sinh tiêu độc, khử trùng, vệ sinh khu vực buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm sau mỗi ngày.
Điều 17
Các hành vi bị cấm
1. Buôn bán gia cầm sống trong nôi ô thị xã, thị trấn.
2. Buôn bán gia cầm, sản phẩm gia cầm chưa được kiểm dịch.
3. Buôn bán gia cầm không đúng nơi quy định.
4. Buôn bán chim cảnh, chim hoang dã trong nội ô thị xã, thị trấn.
5. Buôn bán tiết canh gia cầm, cấm ăn tiết canh gia cầm.
Chương VII
Chương VIII
Điều 19
Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, ấp trứng, vận chuyển, giết mổ, mua, bán gia cầm và sản phẩm gia cầm nêu trong Quyết định này sẽ bị xử lý theo các quy định tại Nghị định số 47/2005/NĐ-CP ngày 08/4/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giống vật nuôi và Nghị định số 129/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thú y và các quy định khác của Pháp luật.