QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành quy định một số nội dung về quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và về sinh môi trường nông thôn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11/12/2006 phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đoạn 2006-2010; Quyết định 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giai đoạn 2006 - 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giai đoạn 2006-2010, tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực. kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương trình
Chương I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mội số nội dung cụ thể về quản lý và tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2 . Đối tượng, phạm vi thực hiện:
1. Đối tượng điều chỉnh: Trong khuôn khổ
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là
Chương trình NS&VSMTNT).
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 3
Lập, thẩm định, phê duyệt dự án, dự toán:
1. Nguyên tắc quản lý:
a). Đối với các nội dung chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp, thực hiện việc quản lý theo chế độ quy định tài chính hiện hành.
b). Đối với các nội dung chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển để hỗ trợ xây dựng
Chương trình NS&VSMTNT bao gồm: Công trình cấp nước tập trung, cấp nước phân tán, vệ sinh chuồng trại, xử lý môi trường .v.v. thực hiện theo quy trình về quản lý dự án đầu tư xây dựng hiện hành của Nhà nước.
Chương trình có tính chất sự nghiệp, đơn vị được giao thực hiện lập đề cương, dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Chương trình có tính chất đầu tư phát triển, thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư của Nhà nước và Quyết định số: 27/2007/QĐ-UBND ngày 14/06/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh về quy định một số nội dung quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách trên địa bàn tỉnh.
Điều 4
Trách nhiệm các Sở, ngành và các cấp:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cơ quan thường trực
Chương trình NS&VSMTNT.
Chương trình NS&VSMTNT theo đóng các quy định hiện hành của Nhà nước; trực tiếp làm việc với các Bộ, Ngành Trung ương về kế hoạch và nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ từ
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và các nguồn vốn hợp pháp khác theo kế hoạch hàng năm; được phép làm việc với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút nguồn vốn, kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện
Chương trình NS&VSMTNT.
Chương trình NS&VSMTNT và thống nhất quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện
Chương trình NS&VSMTNT theo đúng kế hoạch, đảm bảo mục đích và có hiệu quả.
Chương trình cho phù hợp; nghiên cứu các giải pháp để thực hiện xã hội hoá và hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ nước sạch - vệ sinh nông thôn.
Chương trình, Dự án có nguồn vốn hợp pháp đầu tư xây dựng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Chương trình theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện
Chương trình theo quy định.
Điều 5 của quy định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan, căn cứ vào nội dung của
Chương trình NS&VSMTNT để xây dựng kế hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên về đầu tư xây dựng xử lý môi trường, gửi sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào kế hoạch chung của
Chương trình; chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc xử lý môi trường làng nghề, môi trường nông thôn và các nguồn nước bị ô nhiễm nặng.
Chương trình để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch Và chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ chức xây đựng hố xí, chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình hợp vệ sinh; tổ chức tập huấn quán triệt, hướng dẫn và tuyên truyền sâu rộng về vai trò của nước sạch, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người; vận động cộng đồng dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh cho ăn uống, sinh hoạt; sử dụng hố xí, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và biện pháp phòng, tránh các loai dịch bệnh liên quan đến nguồn nước, đến vệ sinh môi trường.
Chương trình; đồng thời thống nhất qủan lý và tổ chức thực hiện theo Quyết định 277/2006/QĐ-TTg ngày11/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2006-2010.
Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cân đối, bố trí kế hoạch nguồn vốn cho
Chương trình để UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định; thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát và việc thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
Chương trình tại địa phương; Chỉ đạo, tổ chức triển khai
Chương trình NS&VSMTNT ở địa phương đảm bảo đúng quy định, tiến độ và có hiệu quả.
Chương trình NS&VSMTNT ở địa phương; chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chức năng, các tổ chức, đơn vị có liên quan ở địa phương để thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật và tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm 2
Điều 5 của quy định này.
c) Chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh có liên quan tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng nước, sử dụng hố xí, chuồng trại chăn nuôi ở các làng, bản, thôn xóm; điều tra, đánh giá về nguồn nước, chất lượng nước mặt, nước ngầm, nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng dân cư và các điều kiện khác, để xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình NS&VSMTNT hàng năm cho phù hợp, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đưa vào kế hoạch chung của
Chương trình.
Chương trình NS&VSMTNT, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm’ vận động cộng đồng dân cư tích cực sử dụng nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt hàng ngày, sử dụng hố xí hộ gia đình, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; bảo vệ, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh làng bản đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.
Chương trình NS&VSMTNT gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của
Chương trình.
Chương trình NS&VSMTNT như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho đội ngũ cán bộ các cấp; tổ chức tập huấn chuyển giao công nghệ, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành các công trình cấp nước và vệ sinh cho các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Chương trình một cách có hiệu quả.
Điều 6
Quản lý, vận hành, sử dụng công trình sau đầu tư:
1. Đối với các công trình cấp nước, công trình vệ sinh nhỏ lẻ như: Giếng đào, giếng khoán, lu, bể chứa nước mưa, hố xí, chuồng trại chăn nuôi hộ gia đình được hỗ trợ đầu tư xây dựng sau khi xây dựng xong Ban quản lý xây dựng công trình có trách nhiệm tập huấn, hướng dẫn sử dụng và làm thỏ tục bàn giao cho các hộ gia đình tự quản lý, khai thác sử dụng theo các quy định hiện hành.
2. Tại cả các công trình cấp nước tập trung đều phải thành lập tổ chức quản lý, vận hành, khai thác công trình đảm bảo công trình duy trì bền vững, phát huy tốt hiệu quả. Phân cấp quản lý được quy định cụ thể như sau:
Các công trình tập trung, tùy theo điều kiện, khả năng quản lý của từng địa phương để phân cấp quản lý cho phù hợp. Đối với các công trình đã có, giao cho UBND huyện, thị xã, thành phố đánh giá lại năng lực. của tổ chức quản lý, khai thác sử dụng công trình để đáp ứng dược yêu cầu quản lý, vận hành sử dụng công trình cho phù hợp, nhằm.duy trì bền vững và phát huy tốt hiệu quả công trình.
3. Các tổ chức được giao quản lý, vận hành, khai thác sử dụng công trình cấp nước tập trung, cần phải thường xuyên kiểm nghiệm chất lượng nước; thực hiện duy trì, bảo dưỡng, sữa chữa theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
Điều 7 . Quy định này được áp dụng trong quá trình thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.