QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 27/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị quyết số 182/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1978/SKH.TTr ngày 20/8/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 57/2005/QĐ-UB ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh nghệ An.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các nhà đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Phan Đình Trạc
QUY ĐỊNH
Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Các nhà đầu tư có dự án đầu tư, kể cả dự án đầu tư mở rộng, thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ các dự án đầu tư thủy điện).
2. Các dự án đầu tư khu đô thị thực hiện theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới.
3. Các dự án đầu tư vào Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An thực hiện theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An.
4. Các dự án đầu tư ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 nói trên mà có tổng mức đầu tư từ 200 tỷ đồng trở lên, hoặc có mức nộp ngân sách hàng năm 20 tỷ đồng trở lên.
Điều 2
Quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư:
Nhà đầu tư được hưởng quyền lợi ở mức cao nhất và thực hiện nghĩa vụ ở mức thấp nhất, theo quy định của pháp luật và các chính sách trong quy định này.
Chương II
Điều 3
Đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh có vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên đầu tư trong các khu công nghiệp đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chưa hoàn chỉnh bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc khu công nghiệp chưa được đầu tư nhưng đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết.
1. Hỗ trợ san lấp mặt bằng:
Khuyến khích nhà đầu tư tự bỏ vốn để san lấp mặt bằng. Sau khi san lấp xong sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng trên cơ sở thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán thực tế được Sở Tài chính thẩm tra, nhưng không quá các mức sau:
a) 01 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 15 đến 50 tỷ đồng;
b) 02 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ trên 50 đến 200 tỷ đồng;
c) 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ trên 200 đến 300 tỷ đồng;
d) 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng;
2. Giá thuê đất:
Giá thuê đất bằng giá thuê đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do UBND tỉnh quy định (theo bảng giá đất) tại thời điểm thuê đất cộng (+)chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng trong khu công nghiệp do ngân sách nhà nước đầu tư được phân bổ theo hình thức khấu hao tài sản cố định trong thời hạn 25 năm.c
Điều 4
Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
1. Khuyến khích nhà đầu tư tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng. Kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
2. Được ngân sách tỉnh hỗ trợ sau đầu tư chi phí san lấp mặt bằng trên cơ sở thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo số liệu quyết toán thực tế được Sở Tài chính thẩm tra, với các mức hỗ trợ như sau:
a) 03 tỷ đồng đối với khu công nghiệp có giá trị san lấp từ 30 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
b) 10 tỷ đồng đối với khu công nghiệp có giá trị san lấp từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng.
c) 15 tỷ đồng đối với khu công nghiệp có giá trị san lấp trên 200 tỷ đồng.
3. Chính sách về đất: được hưởng quyền lợi tối đa theo quy định của pháp luật.
Điều 5
Đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp.
1. Được ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào dự án phù hợp quy hoạch:
a) Đối với các dự án có vốn đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên thuộc khoản 1, hoặc 200 tỷ đồng trở lên thuộc khoản 4,
Điều 1
Về giao thông: được ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông đến hàng rào của dự án, theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tổng mức đầu tư không vượt quá mức thuế của dự án nộp cho ngân sách tỉnh/1 năm khi dự án đi vào hoạt động ổn định và không vượt quá 5 km chiều dài đường.
Về đường điện hạ thế: UBND tỉnh đề nghị ngành điện lực đầu tư cho từng dự án cụ thể. Nếu nhà đầu tư tự đầu tư thì được tỉnh hỗ trợ sau đầu tư lãi suất vay vốn đầu tư trong thời hạn ba (03) năm.
b) Trường hợp dự án có mức nộp ngân sách hằng năm từ 20 tỷ đồng trở lên thì UBND tỉnh quyết định mức đầu tư cụ thể tuỳ theo từng dự án.
c) Đối với kết cấu hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến:
Được ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng đường giao thông trục chính vào trung tâm vùng nguyên liệu đối với các dự án có quy mô như sau:
+ Vùng nguyên liệu chè, cà phê, cam, dứa, sắn, chuối có quy mô tập trung 200 ha trở lên.
+ Dự án nuôi tôm giống có quy mô 20 triệu con giống (đối với sản xuất tôm giống) hoặc có diện tích từ 50 ha nuôi tôm thâm canh trở lên.
+ Trồng rừng nguyên liệu tập trung có quy mô trên 500 ha.
Đối với đường điện hạ thế vào trung tâm vùng nguyên liệu: UBND tỉnh đề nghị ngành điện lực đầu tư cho từng dự án cụ thể. Nếu nhà đầu tư tự đầu tư thì được tỉnh hỗ trợ sau đầu tư lãi suất vay vốn đầu tư trong thời hạn ba (03) năm.
2. Chính sách về đất:
Được hưởng quyền lợi tối đa theo quy định của pháp luật.
Điều 6
Hỗ trợ về đào tạo lao động
Nhà đầu tư tiếp nhận từ 30 lao động (có hộ khẩu thường trú tại Nghệ An) trở lên, ký hợp đồng với người lao động từ 12 tháng trở lên, gửi lao động đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh, ngoài nước hoặc đào tạo tại cơ sở sản xuất của nhà đầu tư, có chứng chỉ sơ cấp nghề trở lên sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo 1 lần 500.000 đồng/1 lao động.
Chương III
Điều 7
Áp dụng ưu đãi đầu tư
a) Nhà đầu tư đã thực hiện xong dự án đầu tư nhưng chưa hưởng hoặc đang hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Quyết định số 57/2005/QĐ-UB ngày 10/5/2005 của UBND tỉnh Nghệ An thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đó.
b) Nhà đầu tư đang triển khai dự án đầu tư theo chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 57/2005/QĐ-UB trước ngày quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Quyết định số 57/2005/QĐ-UB; trường hợp dự án đang triển khai mà thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 4
Điều 1 của quy định này thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định này trong thời gian còn lại, kể từ ngày quyết định có hiệu lực, nếu mức hỗ trợ, ưu đãi cao hơn Quyết định số 57/2005/QĐ-UB.
c) Nhà đầu tư có dự án đầu tư được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo Quyết định số 57/2005/QĐ-UB nhưng chưa triển khai thực hiện, nếu thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 4
Điều 1 của quy định này thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Quyết định này khi triển khai thực hiện dự án.
Điều 8
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
Hàng năm, UBND tỉnh sẽ xét khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích trong thu hút đầu tư.
Các tổ chức, cá nhân vận động, kêu gọi được các dự án nước ngoài đầu tư vào tỉnh Nghệ An, sau khi dự án đi vào đầu tư xây dựng sẽ được tỉnh hỗ trợ xúc tiến đầu tư với các mức như sau:
+ 10 triệu đồng cho các dự án có vốn đầu tư từ 50 đến 300 tỷ đồng.
+ 20 triệu đồng cho các dự án có vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.
Điều 9
Quy trình, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.
Căn cứ pháp luật hiện hành và các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, cùng Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục thuế ban hành văn bản liên ngành kèm theo quy định này, hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục ưu đãi đầu tư gọn, rõ, tạo thuận lợi nhất cho nhà đầu tư./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Đình Trạc
DANH
MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Chương
23
Hà Tĩnh
Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang
Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
24
Quảng Bình
Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch
Các huyện còn lại
25
Quảng Trị
Các huyện Hướng Hóa, Đắc Krông
Các huyện còn lại
26
Thừa Thiên Huế
Huyện A Lưới, Nam Đông
Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang
27
Đà Nẵng
Huyện đảo Hoàng Sa
28
Quảng Nam
Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm
Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên
29
Quảng Ngãi
Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn
Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh
30
Bình Định
Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn
Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ
31
Phú Yên
Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa
Các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa, Tuy An
32
Khánh Hoà
Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh
Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hòa, thị xã Cam Ranh
33
Ninh Thuận
Toàn bộ các huyện
34
Bình Thuận
Huyện đảo Phú Quý
Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
35
Đắk Lắk
Toàn bộ các huyện
36
Gia Lai
Toàn bộ các huyện và thị xã
37
Kom Tum
Toàn bộ các huyện và thị xã
38
Đắk Nông
Toàn bộ các huyện
39
Lâm Đồng
Toàn bộ các huyện
Thị xã Bảo Lộc
40
Bà Rịa - Vũng Tàu
Huyện đảo Côn Đảo
Huyện Tân Thành
41
Tây Ninh
Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu
Các huyện còn lại
42
Bình Phước
Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp
Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành
43
Long An
Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.
44
Tiền Giang
Huyện Tân Phước
Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
45
Bến Tre
Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại
Các huyện còn lại
46
Trà Vinh
Các huyện Châu Thành, Trà Cú
Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần
47
Đồng Tháp
Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười
Các huyện còn lại
48
Vĩnh Long
Huyện Trà Ôn
49
Sóc Trăng
Toàn bộ các huyện
Thị xã Sóc Trăng
50
Hậu Giang
Toàn bộ các huyện
Thị xã Vị Thanh
51
An Giang
Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên
Các huyện còn lại
52
Bạc Liêu
Toàn bộ các huyện
Thị xã Bạc Liêu
53
Cà Mau
Toàn bộ các huyện
Thành phố Cà Mau
54
Kiên Giang
Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh
Thị xã Hà Tiên, thị xã Rạch Giá
55
Địa bàn khác
Các khu công nghệ cao, khu kinh tế hưởng ưu đãi theo Quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ
Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
HƯỚNG DẪN LIÊN NGÀNH
Về quy trình, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số: 2178/HDLN/KH&ĐT-LĐTB &XH-TC-THUE ngày 06 tháng 9 năm 2007
của Liên ngành Kế hoạch & Đầu tư - Tài chính
Lao động - Thương binh & Xã hội - Cục thuế
(Đính kèm Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An được ban hành tại Quyết định số: 101/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An)
I. Quy trình:
1. Nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư gửi Sở Tài chính
2. Sở Tài chính hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, xác định mức và nguồn kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trình UBND tỉnh quyết định trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
3. UBND tỉnh quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong thời gian không quá 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của Sở Tài chính.
4. Sở Tài chính cấp vốn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho nhà đầu tư trong thời gian không quá 4 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của UBND tỉnh.
II. Hồ sơ, thủ tục:
1. Hỗ trợ san nền:
Tờ trình của Nhà đầu tư ghi rõ nội dung và mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đầu tư do cấp có thẩm quyền cấp kèm theo dự án đầu tư.
Bản gốc của:
+ Thiết kế kỹ thuật, dự toán san lấp mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành hạng mục san nền.
+ Bản quyết toán khối lượng san nền hoàn thành giữa nhà đầu tư và nhà thầu, hồ sơ hoàn công (các chứng chỉ chất lượng, nhật ký thi công, giám sát thi công, bản vẽ hoàn công, quyết định phê duyệt quyết toán hạng mục san nền của nhà đầu tư).
+ Báo cáo của nhà đầu tư về tình hình triển khai thực hiện dự án.
2. Hỗ trợ làm đường giao thông:
Do Nhà nước đầu tư và thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
3. Hỗ trợ lãi suất làm đường điện:
Tờ trình của nhà đầu tư ghi rõ nội dung và mức hỗ trợ đầu tư.
Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của Giấy chứng nhận đầu tư do cấp có thẩm quyền cấp kèm theo dự án đầu tư.
Bản gốc của quyết toán khối lượng công trình hoàn thành và bản tính lãi suất vay vốn làm đường điện trong (03) năm của nhà đầu tư theo lãi suất cho vay của Ngân hàng phát triển.
4. Khấu trừ kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất:
Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của:
+ Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về phương án đền bù giải phóng mặt bằng.
+ Chứng từ chi trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng cho từng tổ chức, cá nhân có ký nhận của người nhận tiền đền bù.
+ Quyết định cho thuê đất.
+ Hợp đồng thuê đất.
+ Tờ khai tiền thuê đất theo mẫu 01/TMĐN ban hành theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (nộp cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan Tài nguyên Môi trường).
5. Hỗ trợ đào tạo lao động:
5.1. Nhà đầu tư tự tổ chức đào tạo
Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của:
+ Quyết định mở khoá đào tạo, danh sách trích ngang của học viên có xác nhận hoặc đủ căn cứ để xác nhận hộ khẩu thường trú tại Nghệ An.
+ Quyết định công nhận tốt nghiệp của đơn vị tổ chức đào tạo, hợp đồng lao động vào làm việc tại doanh nghiệp.
5.2. Hợp đồng với các cơ sở đào tạo:
Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của:
+ Quyết định cử học viên đi đào tạo, danh sách trích ngang của học viên có xác nhận hoặc có đủ căn cứ để xác nhận hộ khẩu thường trú tại Nghệ An.
+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng đào tạo.
+ Chứng chỉ nghề của học viên và hợp đồng lao động vào làm việc tại doanh nghiệp.
6. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư:
Tờ trình của tổ chức, cá nhân thực hiện xúc tiến đầu tư
Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận công tác xúc tiến đầu tư của tổ chức, cá nhân thực hiện xúc tiến đầu tư.
Báo cáo của nhà đầu tư về tình hình thực hiện dự án được kêu gọi đầu tư.