NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1525/TTr-UBND.VX ngày 19 tháng 3 năm 2012; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Học sinh, sinh viên Việt Nam đang theo học tại các cơ sở đào tạo công lập thuộc tỉnh Nghệ An quản lý.
b) Học sinh, sinh viên Lào theo diện ký kết đào tạo giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh nước bạn Lào.
Điều 2
Nguyên tắc xác định mức thu học phí
1. Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học.
2. Mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này là mức trần. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở đào tạo nghề căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị mình để xác định mức thu học phí cụ thể cho từng đối tượng, đảm bảo chi phí phục vụ dạy học và phù hợp với khả năng đóng góp của người học.
Điều 3
Mức thu học phí
1. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
TT
Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo
Năm học 2012 -2013
Năm học 2013 -2014
Năm học 2014 -2015
1
Đại học
a
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
365
430
480
b
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
420
490
570
c
Y dược
500
600
700
2
Cao đẳng
a
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
290
340
380
b
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
330
390
450
c
Y dược
400
480
560
3
Trung cấp chuyên nghiệp
a
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản
250
300
330
b
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch
290
340
390
c
Y dược
350
420
490
2. Mức thu học phí đào tạo thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa 1 bằng 1,5 lần, mức thu học phí đào tạo tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2 bằng 2,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học được quy định tại Khoản 1 điều này.
3. Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề:
Đơn vị tính: 1000đồng/người/tháng
TT
Hệ đào tạo - nhóm ngành đào tạo
Năm học 2012 -2013
Năm học 2013 -2014
Năm học 2014 -2015
1
Cao đẳng nghề
a
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
200
250
300
b
Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội
200
250
300
c
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
220
250
280
d
Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật
300
350
400
e
Các nghề khác
280
300
350
2
Trung cấp nghề
a
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
180
200
220
b
Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội
180
200
220
c
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
200
220
250
d
Máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật
250
300
350
e
Các nghề khác
240
260
280
4. Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên được thu theo thỏa thuận với người học nghề.
5. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo.
6. Học phí đào tạo theo tín chỉ: mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí toàn khoá học theo nhóm ngành đào tạo chia cho số tín chỉ đào tạo trong toàn khoá.
7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5 . Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ năm học 2012 - 2013 đến hết năm học 2014 - 2015./.