NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 8395/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phê chuẩn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 như sau
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) năm 2013:
Tổng vốn đầu tư trên địa bàn: 31.000-32.000 tỷ đồng (Trong đó: Vốn đầu tư XDCB qua ngân sách tỉnh: 3.308,651 tỷ đồng)
a) Ngân sách Trung ương giao: 3.166,651 tỷ đồng
Trung ương hỗ trợ theo Luật Ngân sách nhà nước: 936,92 tỷ đồng
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Luật Ngân sách nhà nước (vốn trong nước): 513,92 tỷ đồng (ổn định thời kỳ 2011 - 2015).
+ Thu tiền sử dụng đất: 418 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp: 5 tỷ đồng.
Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 750,329 tỷ đồng (ngoài đã ứng 176 tỷ đồng).
Chương trình mục tiêu quốc gia: 293,122 tỷ đồng (chưa tính 13 tỷ đồng vốn ODA chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn).
Chương trình mục tiêu quốc gia:
Chương trình đê biển, nâng cấp đê sông
Chương trình phát triển giống cây nông lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản
Chương trình di dân, định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số theo QĐ 33
Chương trình bố trí lại dân cư theo QĐ193
Chương trình quản lý biên giới
Chương trình mục tiêu quốc gia: Tổng số: 293,122 tỷ đồng (chưa tính 13 tỷ đồng vốn ODA chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn). Sau khi Trung ương thông báo cụ thể danh mục và mức vốn từng chương trình, giao UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh thông qua.
Điều 2
Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển:
Để đảm bảo tốc độ tăng trưởng đến năm 2015 đạt 11 - 12% thì yêu cầu huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển từ 180.000 - 200.000 tỷ đồng; Trong điều kiện thực hiện tái cơ cấu đầu tư, nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho tỉnh sẽ giảm dần, vì vậy, việc huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển là rất quan trọng. Các giải pháp chủ yếu là:
a) Tiếp tục sử dụng nguồn vốn tại chủ trương vay xi măng làm đường giao thông nông thôn đợt 1 thực hiện trong năm 2012, ngoài đầu tư giao thông nông thôn đã thực hiện năm 2012, năm 2013 đầu tư trạm y tế xã (xóa xã trắng về y tế) và đầu tư cống kỹ thuật giao thông nội đồng. Cơ chế hỗ trợ 1 trạm y tế xã đồng bằng 1,5 tỷ đồng, xã miền núi 2 tỷ đồng (giao huyện lựa chọn công trình, phê duyệt dự án và tổ chức thực hiện).
b) Tăng cường vận động, xúc tiến đầu tư, tiếp tục nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ, thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), có chính sách khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất và các nguồn tài nguyên, làm tốt quy hoạch hạ tầng để tạo quỹ đất, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, cung cấp lao động theo yêu cầu để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Nghệ An.
c) Đối với nguồn vốn ODA: thực hiện chuyển hướng vận động vốn ODA từ hình thức đàm phán song phương sang đàm phán đa phương, tăng cường năng lực quản lý và sử dụng vốn ODA, ưu tiên bố trí vốn đối ứng theo đúng cam kết, đẩy nhanh tiến độ giải ngân để tạo niềm tin cho các nhà tài trợ;
d) Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa đầu tư phát triển trên các lĩnh vực giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, khắc phục môi trường...;
đ) Triển khai có hiệu quả các giải pháp tạo nguồn thu, chỉ đạo tăng thu ngân sách đảm bảo vượt chỉ tiêu để tăng cân đối chi XDCB, chống thất thu, tiết kiệm chi, chống thất thoát trong đầu tư để tạo nguồn phục vụ cho đầu tư phát triển, tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh.
2. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1792/CT-TTg, Chỉ thị số 27/CT-TTg và Chỉ thị số 25/CT-UBND.
a) Chỉ quyết định đầu tư khi đã có thẩm định vốn của Trung ương (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ). Đối với các dự án sử dụng nguồn ngân sách địa phương, chỉ ban hành chủ trương đầu tư khi đã rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo từng cấp ngân sách đồng thời thực hiện nghiêm quy trình ban hành chủ trương đầu tư hiện hành, nhất thiết không phê duyệt dự án khi chưa rõ nguồn vốn; Kiểm soát chặt chẽ quy mô và tổng mức đầu tư từng công trình. Các ngành, các huyện thực hiện nghiêm các quy định về nguyên tắc quản lý và phân cấp đầu tư, báo cáo theo quy định.
b) Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ phải đảm bảo nguyên tắc chống dàn trải. Tất cả các dự án NSNN và trái phiếu Chính phủ chỉ được thực hiện khối lượng theo kế hoạch vốn được giao; Trường hợp cần thiết phải bổ sung vốn ngoài kế hoạch hoặc cần điều chuyển vốn trong nội bộ ngành, lĩnh vực và chương trình mục tiêu phải báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn quyết định. Địa phương tự cân đối các nguồn vốn để xử lý nợ đọng thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền.
c) Việc cấp phát và ứng chi từ Kho bạc phải căn cứ khối lượng thực hiện; Những dự án chưa có khối lượng thực hiện, việc tạm ứng vốn tối đa là 30% kế hoạch vốn được giao. Việc cấp phát, ứng chi tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi thanh toán khối lượng hoàn thành.
3. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch, chuẩn bị đầu tư và chính sách phát triển đồng bộ với quản lý; Khắc phục tư tưởng cục bộ, bệnh thành tích, chủ quan.
a) Nâng cao chất lượng dự án quy hoạch gắn tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch. Các ngành, các cấp rà soát lại quy hoạch gắn tái cơ cấu nền kinh tế. Thay đổi thể chế đầu tư công đảm bảo tính thống nhất của chiến lược phát triển.
b) Tăng cường kỷ cương trong đầu tư công. Xác định đối tượng, tiêu chí và thứ tự ưu tiên để làm cơ sở trong phê duyệt, bố trí vốn hay từ chối, cắt giảm các dự án. Kiên quyết khắc phục tình trạng quá nhiều dự án vượt quá khả năng cân đối; Xác định đối tượng dự án kêu gọi doanh nghiệp đầu tư và xã hội hóa.
c) Bố trí nguồn lực trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí đã duyệt và đúng đối tượng đã xác định; Khắc phục tình trạng phân bổ nguồn lực dàn trải, sai đối tượng, cơ cấu nguồn vốn đã được xác định trong chủ trương đầu tư và quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền. Rà soát quy hoạch, các chương trình dự án tập trung đầu tư theo các chương trình, dự án đã xác định trên cơ sở bảo đảm cân đối nguồn lực để sớm phát huy hiệu quả, giảm thất thoát, lãng phí.
d) Thay đổi chính sách, cơ chế quản lý, hoàn thiện hệ thống pháp luật vừa đảm bảo thống nhất quản lý vừa phát huy tính tự chủ của địa phương để giảm phát sinh nợ đọng trong XDCB, khắc phục dần đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả trong đầu tư.
4. Tăng cường kiểm tra đôn đốc báo cáo tiến độ trong điều hành XDCB
a) Thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg, Chính phủ sẽ thực hiện kế hoạch đầu tư hàng năm song song với kế hoạch đầu tư 5 năm. Vì vậy yêu cầu các ngành các cấp phải nâng cao chất lượng xây dựng, bổ sung quy hoạch, kế hoạch 5 năm để báo cáo Trung ương kịp thời nhằm tăng số công trình, vốn bố trí từ ngân sách Trung ương.
b) Các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện phân công lãnh đạo tập trung chỉ đạo chủ đầu tư quản lý công trình, làm hồ sơ giải ngân và thực hiện quyết toán kịp thời.
c) Tăng cường kiểm tra đôn đốc tất cả các khâu trong quy trình quản lý đầu tư và xây dựng từ chủ trương đầu tư, lập và thẩm định dự án đầu tư, công tác đấu thầu, thực hiện dự án và thanh quyết toán công trình đưa vào sử dụng (bằng cơ chế cụ thể).
5. Quán triệt Nghị quyết Trung ương 3 và
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phòng chống thất thoát, tham nhũng trong XDCB.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh căn cứ vào Nghị quyết và danh mục, chỉ tiêu vốn đã được HĐND tỉnh thông qua để giao chỉ tiêu kế hoạch đúng và kịp thời, chỉ đạo các ngành, các huyện, thành, thị đôn đốc các chủ đầu tư để khẩn trương triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, đảm bảo khối lượng thực hiện và giải ngân hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2013.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban của HĐND tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.