QUYẾT ĐỊNH Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2005 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ luật tổ chúc HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ của đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại, ủy ban Dân tộc và miền núi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ vê phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 86/2004/QĐ-BTC ngày 17/11/2004 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005;
Căn cứ văn bản số 107/UBDT-CSDT ngày 23/2/2005 của Ủy Ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2005.
Căn cứ văn bản số 93/HĐND ngày 12/10/2005 của thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc nhất trí phương án phân bổ kinh phí trợ giá, trợ cước năm 2005;
Xét tờ trình số 72/TT-BTGDT ngày 20/8/2005 của Ban Tôn giáo-Dân tộc, tỉnh Bạc Liêu về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí phí trợ giá, trợ cước năm 2005.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt 03 phương án và giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2005 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách thuộc 19 xã trong tỉnh thuộc chương trình 135 cụ thể như sau :
l/ Phương án trơ giá trợ cước vận chuyển giống nông nghiệp ( Do UBND các huyện, thị xã kết hợp với UBND các xã 135 thực hiện ) .
a. Tổng diện tích đất trồng lúa: 1.145,79 ha. :
Trong đó ;
+ Diện tích chuyên.lúa: 718,08 ha
Hộ nghèo: 557,00 ha
Hộ chính sách khó khăn: 161,08ha
+ Diện tích tôm-lúa: 427,89 ha
Hộ nghèo: 377,21 ha
Hộ chính sách khó khăn: 50,68 ha
b. Định mức trợ giá, trợ cước :
Cấp kinh phí theo diện tích đất nông nghiệp (trồng lúa và lúa-tôm)
Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 1.455.000 đồng/ha/năm
c. Kinh phí thực hiện :
Tổng kinh phí: 1.667.386.350 đồng (Một tỷ, sáu trăm sáu mươi bảy triệu, ba trăm tám mươi sáu ngàn, ba trăn năm mươi đồng) .
(Có phụ lục chỉ tiết kèm theo quyết định này)
2/Phương án trự giá, trợ cước vận chuyển giống thuỷ sản (do UBND các huyện , thị xã kết hợp với UBND các xã 135 thực hiện ) .
a. Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 1.243,78 ha
Trong đó:
+ Diện tích của số hộ nghèo : 1.108,417 ha
+ Diện tích của hộ CSKK : 135,61 ha
b. Định mức trợ giá, trợ cước:
Trợ giá, trợ cước vận chuyển con giống thuỷ sản : (Diện tích chuyên tôm và Diện tích lúa - tôm)
Mức hỗ trợ: 1.455.000 đồng/ha/năm
c. Kinh phí thực hiện :
Tổng kinh phí: 1.809.699.900 đồng (Một tỷ, tám trăm lẻ chín triệu, sáu trăm chín mươi chín ngàn, chín trăm đồng).
(Có phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).
3/Phương án trợ giá, trợ cước cấp muối Iod không thu tiền:
a. Số người được hưởng: 59.336 Người
b,Định mức: Muối Iod cấp không thu tiền 5kg/người/năm giá 1.500 đồng/kg.
c. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí : 445.020.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi lăm triệu không trăm hai mươi ngàn đồng).
(Có phụ lục chỉ tiết kèm theo).
Điều 2
Giao nhiệm vụ cho các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan dưới đây tổ chức thực hiện Phương án như sau :
1. Sở Tài chính thực hiện việc cấp kinh phí theo chỉ tiêu phương án được giao và hướng dẫn các đơn vị quyết toán theo quy định .
2. Sở Kế hoạch-Đầu tư (thường trực BCĐ thực hiện các
Chương trình
Mục tiêu quốc gia và CTMT của địa phương) phối hợp với Sở Tài chính , Ban Tôn giáo và Dân tộc theo dõi, kiểm tra, xử lý kịp thời ‘những khó khăn, vướng mắc trong qúa trình thực hiện.
Chương trình 135.
Chương trình 135 có trách nhiệm cấp phát muối iốt đển từng hộ dân, đảm bảo các chửng từ, danh sách có ký nhận cùa đối tượng thụ hưởng và chính quyền địa phương để thanh quyết toán với đơn vị cấp phát kinh. Đồng thời thông báo cho nhân dân biết định mức muối được cấp trong năm.
Điều 3
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Tôn giáo và Dân tộc, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.