CHỈ THỊ Về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Nghệ An Ngày 18 tháng 6 năm 2014, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Đầu tư Công số 49/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Luật Đầu tư Công được ban hành đã tạo ra khung khổ pháp lý thống nhất, đồng bộ cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nhà nước, khắc phục được các tồn tại, hạn chế trong thời gian qua như tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án vượt quá khả năng cân đối vốn, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư kém, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước… Để triển khai thực hiện Luật Đầu tư Công, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020. Triển khai trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các Sở, ban, ngành, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển chi nhánh Nghệ An, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Nghệ An, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị (sau đây gọi tắt là Sở, ngành và địa phương) xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Nghệ An theo quy định dưới đây: A. LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016 - 2020 I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011 - 2015
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Nghị quyết số 339/2010/HĐND-XV ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt KH 5 năm 2011 - 2015, Nghị quyết số 102/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 và giai đoạn 2014 - 2015, kế hoạch đầu tư phát triển các năm 2011 - 2015, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương; trên cơ sở tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công các năm 2011 - 2013, ước thực hiện năm 2014 và dự kiến kế hoạch năm 2015, các Sở, ngành và địa phương đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011 - 2015 theo các nội dung sau: 1. Các nguồn vốn đầu tư công cần phải đánh giá và lập kế hoạch trung hạn 5 năm 2016 - 2020 bao gồm: a) Nguồn vốn Ngân sách nhà nước: - Vốn ngân sách Trung ương: vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của Chính phủ. - Vốn ngân sách tỉnh: Vốn Trung ương cân đối theo Luật Ngân sách, nguồn thu cấp quyền sử dụng đất phần tỉnh quản lý, nguồn vượt thu, kết dư ngân sách tỉnh hàng năm (nếu có), các nguồn vốn ngân sách tỉnh khác. - Vốn ngân sách huyện, xã: nguồn thu cấp quyền sử dụng đất phân cấp cho các huyện, thành, thị, các xã, phường, thị trấn và các nguồn vốn khác thuộc ngân sách cấp huyện, xã. b) Nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bao gồm: - Nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh: thu xổ số kiến thiết, các khoản thu phí, lệ phí để lại cho đầu tư, thu quảng cáo đài phát thanh truyền hình tỉnh... - Nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách cấp huyện, xã: các khoản thu phí, lệ phí để lại cho đầu tư, thu quảng cáo đài phát thanh truyền hình huyện... c) Vốn trái phiếu Chính phủ. d) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. e) Vốn trái phiếu Chính phủ chính quyền địa phương và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương (cấp tỉnh). f) Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. 2. Theo từng nguồn vốn đầu tư công, cần báo cáo phân tích sâu các nội dung sau: a) Tình hình triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công bao gồm: phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án đầu tư công; tình hình phân bổ và điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm, bổ sung vốn trong năm so với kế hoạch giao đầu năm, đầu kỳ kế hoạch 5 năm; tình hình triển khai thực hiện, kết quả giải ngân, hoàn trả các khoản vốn ứng trước, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, tình hình huy động các nguồn vốn đầu tư các thành phần kinh tế khác để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công;… b) Cơ cấu đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau trong giai đoạn 2011 - 2015. c) Việc quản lý, điều hành và chấp hành các quy định trong quản lý đầu tư công trong giai đoạn 2011 - 2015, trong đó làm rõ việc quản lý, điều hành và chấp hành các quy định trong quản lý đầu tư công trước thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 và sau thời điểm triển khai thực hiện Chỉ thị này. d) Các kết quả đầu tư công đã đạt được, như: năng lực tăng thêm, nâng cao chất lượng dịch vụ công,... và những tác động tới việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của cả tỉnh và của các ngành, địa phương; việc quản lý và sử dụng các dự án đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 đã hoàn thành và bàn giao đi vào sử dụng. e) Làm rõ số dự án, số vốn của các dự án đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư (có chủ trương đầu tư, có quyết định phê duyệt dự án) nhưng chưa có vốn bố trí trong đó phân định rõ nguồn vốn; Các dự án đang tiếp tục với nhu cầu vốn cần đầu tư tiếp trong giai đoạn 5 năm tới. f) Các khó khăn, vướng mắc và các tồn tại, hạn chế trong triển khai thực hiện; phân tích sâu sắc các nguyên nhân khách quan và chủ quan; trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân. g) Các giải pháp, kiến nghị về cơ chế chính sách đến hết kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. II. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 Theo từng nguồn vốn đầu tư công quy định tại mục I.1 nêu trên, các Sở, ngành và địa phương tổ chức lập kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo các quy định dưới đây: 1. Các
căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn theo từng nguồn vốn a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011 - 2015, (bao gồm kế hoạch các năm 2011, 2012, 2013 và kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2014 - 2015); b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh, ngành, lĩnh vực và địa phương; mục tiêu ưu tiên đầu tư trong kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 của ngành, lĩnh vực, địa phương; c)
Chương trình hành động thực hiện đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020 của tỉnh Nghệ An;
Mục II này, các Sở, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình theo thứ tự ưu tiên như sau:
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA,
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ XÂY DỰNG CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA,
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đối với chương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo giảm tối đa số lượng chương trình mục tiêu trong giai đoạn 2016 - 2020 theo hướng lồng ghép các chương trình có cùng mục tiêu, nhiệm vụ. Trong từng ngành, lĩnh vực (nếu cần thiết có chương trình mục tiêu) chỉ đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt không quá 2 chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020. Vì vậy, để xử lý các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2011 - 2015 không tiếp tục thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 và đảm bảo quyền lợi của tỉnh trong việc tham gia đề xuất các chương trình dự kiến phê duyệt giai đoạn 2016 - 2020, các Sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện các nội dung sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình mục tiêu giai đoạn 2011 - 2015.
Điều 58 Luật Đầu tư công và các văn bản Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
II. Tiến độ triển khai thực hiện
1. Căn cứ Chỉ thị ngày và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh, các ngành và địa phương tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của ngành, địa phương mình, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở quản lý chuyên ngành, Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội Nghệ An trước 15/11/2014; Riêng nội dung đánh giá tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu triển khai giai đoạn 2011 - 2015 các cơ quan được giao quản lý chương trình tổng hợp báo cáo và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/9/2014.
Các Sở Tài chính, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Nghệ An tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 các nguồn vốn thuộc trách nhiệm quản lý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/11/2014;
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 của cả tỉnh tham mưu UBND tỉnh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét và hoàn chỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31/12/2014 để thẩm định.
2. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các ngành, các địa phương tiếp tục phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các bộ ngành chủ quản để hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30/6/2015.
Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này./.