NGHỊ QUYẾT Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 4743/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2013; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất) trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau:
TT
Xã
Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh
Tổng đất
lâm nghiệp (ha)
Trong đó
Phòng hộ (ha)
Sản xuất (ha)
1
2
3=4+5
4
5
1
Đoọc Mạy
8.520,20
6.240,70
2.279,50
2
Bảo Nam
4.746,50
1.948,50
2.798,00
3
Bảo Thắng
7.256,90
1.958,60
5.298,30
4
Bắc Lý
3.791,00
1.359,60
2.431,40
5
Chiêu Lưu
10.692,24
1.168,70
9.523,54
6
Hữu Kiệm
6.375,65
3.580,00
2.795,65
7
Hữu Lập
3.926,96
823,00
3.103,96
8
Huội Tụ
8.658,50
7.074,40
1.584,10
9
Keng Đu
6.616,20
6.009,47
606,73
10
Mường Ải
8.394,29
5.438,08
2.956,21
11
Mường Lống
11.995,70
8.599,00
3.396,70
12
Mường Típ
11.413,54
5.206,46
6.207,08
13
Mỹ Lý
23.947,57
19.090,28
4.857,29
14
Na Loi
4.250,50
1.728,70
2.521,80
15
Na Ngoi
17.334,28
9.366,77
7.967,51
16
Nậm Càn
13.843,95
12.015,56
1.828,39
17
Nậm Cắn
7.706,93
5.908,93
1.798,00
18
Phà Đánh
4.800,35
269,20
4.531,15
19
Tây Sơn
10.761,00
8.352,00
2.409,00
20
Tà Cạ
5.405,39
2.263,25
3.142,14
21
Thị Trấn
91,49
91,49
Tổng:
180.529,14
108.401,20
72.127,94
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.