NGHỊ QUYẾT Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ.UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;
Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Liên bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Xét đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh tại Tờ trình số 07/TTr- HĐND .TT ngày 09 tháng 7 năm 2014 và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 4750 /UBND .TM ngày 08 tháng 7 năm 2014 ; Trên cơ sở ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định một số chế độ chi tiêu tài chính đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND tỉnh), Hội đồng nhân dân huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là HĐND cấp huyện), Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là HĐND cấp xã) bao gồm:
a) Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân (HĐND);
b) Chi phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát;
c) Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri;
d) Chi phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm của HĐND;
đ) Chi hỗ trợ đối với Đại biểu HĐND các cấp; chế độ công tác phí;
e) Chi cho các cuộc họp, giao ban, hội nghị, hội thảo của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND;
g) Một số nội dung chi khác phục vụ hoạt động HĐND.
2. Đối tượng áp dụng:
Nghị quyết này được áp dụng cho các đối tượng sau đây: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, Chủ toạ và Thư ký kỳ họp HĐND, Đại biểu HĐND các cấp và các đối tượng khác phục vụ cho hoạt động của HĐND.
Điều 2
Nguyên tắc chung
1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo kịp thời, thống nhất trong mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định tại nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động của HĐND, thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Việc chi phục vụ cho các đoàn công tác (giám sát, khảo sát, kiểm tra) của Thường trực HĐND, các Ban HĐND và thành viên khác cùng tham gia đoàn công tác do HĐND cấp triệu tập đảm bảo.
4. Thường trực HĐND các cấp căn cứ dự toán được giao hàng năm và tình hình thực tế của từng địa phương để bố trí mức chi cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi tại Nghị quyết này.
Điều 3
Chế độ, định mức chi cụ thể
1. Chi phục vụ kỳ họp HĐND
a) Chi xây dựng báo cáo, văn bản:
Báo cáo tổng hợp chung kết quả thảo luận tại các tổ:
+ Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/1 báo cáo;
+ Cấp huyện: 1.000.000 đồng/1 báo cáo.
Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri trước và sau kỳ họp:
+ Cấp tỉnh: 700.000 đồng/1 báo cáo;
+ Cấp huyện: 300.000 đồng/1 báo cáo;
+ Cấp xã: 100.000 đồng/1 báo cáo.
Báo cáo kết quả hoạt động 6 tháng, năm của Thường trực HĐND; Báo cáo kết quả hoạt động 6 tháng, năm của các Ban HĐND:
+ Cấp tỉnh: 700.000 đồng/1 báo cáo;
+ Cấp huyện: 300.000 đồng/1 báo cáo;
+ Cấp xã: 100.000 đồng/1 báo cáo.
Báo cáo tổng hợp thẩm tra các báo cáo trình kỳ họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND:
+ Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/1 báo cáo tổng hợp
+ Cấp huyện: 400.000 đồng/1 báo cáo tổng hợp
+ Cấp xã: 100.000 đồng/1 báo cáo tổng hợp
Xây dựng
Chương trình kỳ họp; định hướng thảo luận; nội dung chất vấn cho kỳ họp; đề cương báo cáo kết quả kỳ họp:
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện các chế độ, định mức chi tiêu tài chính được quy định tại Nghị quyết này;
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, đảm bảo nguồn phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm để phục vụ hoạt động có tính đặc thù của Hội đồng nhân dân các cấp theo Nghị quyết này;
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 5
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014; bãi bỏ Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.