NGHỊ QUYẾT Ban hành đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ an HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97 /2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số: 7924/TTr.UBND ngày 30/11/2007 của UBND tỉnh Nghệ An; Trên cơ sở báo cáo của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua đối tượng thu, mức thu và chế độ quản lý phí sử dụng bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:
1. Đối tượng thu1:
Phí bến bãi, mặt nước áp dụng thu đối với các đối tượng được phép sử dụng bến bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch,..) theo quy hoạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng bến bãi mặt nước. Bao gồm: Những bến bãi, mặt nước thuộc diện tích đất Nhà nước giao cho các đơn vị sự nghiệp quản lý (Đất thuộc Bãi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ,...); Bến, bãi thuộc diện tích các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh (Các bãi gửi xe tại khu chung cư, tượng đài,...); hoặc các vùng đất và mặt nước thuộc khoản 2
Điều 3 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ Về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003, như đất bãi cát, đất bãi đá, mặt nước sông, suối, chưa cho tổ chức cá nhân thuê, được quy định giao cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý,..
2. Mức thu phí bến bãi, mặt nước:
TT
Đối tượng kinh doanh
ĐVT
Mức thu tối đa
Ghi chú
I
Đối với bãi đá , bãi cát sỏi
1
Bãi đá hộc
đồng/1m3 khai thác
1.000
2
Bãi đá trắng
đồng/1m3 khai thác
1.300
3
Bãi sỏi
đồng/1m3 khai thác
1.200
4
Bãi cát
đồng/1m3 khai thác
900
5
Mặt nước khai thác vàng sa khoáng
đồng/tàu/tháng
300.000
Bình quân
II
Đối với bến cá thuộc phường, xã quản lý
1
Thuyền
a
Thuyền nan lắp máy có công suất trên 5 CV
đồng/1 lần ra vào bến
3.000
1 lần không quá 24h
b
Thuyền gỗ lắp máy có công suất trên 5 CV
đồng/1 lần ra vào bến
5.000
2
Xe bò lốp và xe máy chở cá, hải sản
đồng/1 lần ra vào bến
1.000
3
Xe ô tô có trọng tải dưới 1 tấn
đồng/1 lần ra vào bến
5.000
4
Xe ô tô có trọng tải từ 1 tấn đến 2, 5 tấn
đồng/1 lần ra vào bến
10.000
5
Xe ô tô có trọng tải trên 2, 5 tấn đến 5 tấn
đồng/1 lần ra vào bến
15.000
1 lần không quá 24h
6
Xe ô tô có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn
đồng/1 lần ra vào bến
20.000
7
Xe ô tô có trọng tải trên 10 tấn
đồng/1 lần ra vào bến
25.000
8
Đò (chèo thủ công) có chở cá hoặc vận chuyển dầu
đồng/1 lần ra vào bến
5.000
1 lần không quá 24h
9
Thuyền nan
đồng/1 lần ra vào bến
500
10
Thuyền gỗ chèo thủ công
đồng/1 lần ra vào bến
1.000
11
Sữa chữa tàu thuyền qua triền đà
đồng/1 tháng
65.000
12
Sữa chữa tàu thuyền không qua triền đà
đồng/1 tháng
30.000
13
Tàu bán dầu cố định tại bến
đồng/1 tháng
20.000
III
Bãi tắm biển
A
Mức thu phí sử dụng bãi tắm đối với nhà khách, nhà nghỉ, khách sạn
1
Thị xã Cửa Lò
a
Các cơ sở có địa điểm kinh doanh sinh lợi cao (bám đường sát biển)
đ/giường /năm
90.000
b
Các cơ sở có địa điểm kinh doanh sinh lợi khá (bám đường tuyến 2)
đ/giường /năm
70.000
c
Các cơ sở có địa điểm kinh doanh còn lại
đ/giường /năm
40.000
2
Các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu
Bằng 50% mức thu địa điểm tương ứng tại thị xã Cửa Lò.
B
Mức thu phí sử dụng bãi tắm đối với các kiốt kinh doanh tại khu lâm viên và bãi tắm
1
ốt có doanh thu đến 20tr đồng /năm
Đồng/ốt/năm
150.000
2
ốt có doanh thu trên 20tr đồng đến 50tr đồng /năm
nt
700.000
3
ốt có doanh thu trên 50tr đồng đến 100tr đồng /năm
nt
1.200.000
4
ốt có doanh thu trên 100tr đồng đến 200tr đồng /năm
nt
2.000.000
5
ốt có doanh thu trên 200tr đồng đến 300tr đồng /năm
nt
2.500.000
6
ốt có doanh thu trên 300tr đồng đến 400tr đồng /năm
nt
3.000.000
7
ốt có doanh thu trên 400tr đồng /năm
nt
3.600.000
IV
Thuê sân bãi sát hạch lái xe cơ giới đường bộ để chạy thử
Đồng/giờ/xe
45.000
Điều 2 . Tổ chức thực hiện thu phí bến bãi, mặt nước:
1. Thực hiện thu: Các đơn vị (UBND phường, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp) được giao quản lý bến bãi, mặt nước có trách nhiệm tổ chức thu phí bến bãi, mặt nước đúng quy định;
2. Quản lý nguồn thu2:
a) Các đơn vị thu phí sử dụng hoá đơn thu phí theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Trường hợp tổ chức thu phí theo hình thức đấu thầu thì tiền thu phí qua kết quả đấu thấu nộp 100% vào ngân sách Nhà nước;
c) Trường hợp tổ chức thu phí không theo hình thức đấu thầu thì đơn vị thu phí được trích 20% số phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí, số còn lại 80% nộp ngân sách Nhà nước.
3. Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí thực hiện việc tự kê khai, quyết toán và nộp tiền phí được vào ngân sách theo đúng quy định của Luật quản lý thuế.
Điều 3 . Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành quy định thu phí bến bãi, mặt nước áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 11 thông qua. /.