QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí ;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí và bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 về việc bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 218/TNMT-KS ngày 16 tháng 8 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác như sau:
TT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu (đồng)
1
Đá:
a
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)
m 3
50.000
b
Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa, nêftit... )
Tấn
50.000
c
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
1.000
d
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...)
m 3
2.000
2
Fenspat
m 3
20.000
3
Sỏi, cuộn, sạn
m 3
4.000
4
Cát:
a
Cát vàng (cát xây tô)
m 3
3.000
b
Cát thủy tinh
m 3
5.000
c
Các loại cát khác
2.000
5
Đất:
a
Đất sét, làm gạch, ngói
m 3
1.500
b
Đất làm thạch cao
m 3
2.000
c
Đất làm cao lanh
m 3
5.000
d
Các loại đất khác
m 3
1.000
6
Than:
a
Than đá
Tấn
6.000
b
Than bùn
Tấn
2.000
c
Các loại than khác
Tấn
4.000
7
Nước khoáng thiên nhiên
m 3
2.000
8
Sa khoáng titan (ilmenit)
Tấn
30.000
9
Quặng apatít
Tấn
3.000
10
Quặng khoáng sản kim loại:
a
Quặng mangan
Tấn
30.000
b
Quặng sắt
Tấn
40.000
c
Quặng chì
Tấn
180.000
d
Quặng kẽm
Tấn
180.000
e
Quặng đồng
Tấn
35.000
f
Quặng bô xít
Tấn
30.000
g
Quặng thiếc
Tấn
180.000
h
Quặng cromit
Tấn
40.000
i
Quặng khoáng sản khác
Tấn
10.000
Đối với những loại khoáng sản khác nếu có phát sinh trên địa bàn Thừa Thiên Huế thì thực hiện theo mức thu tối đa quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
2. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung quy định tại
Điều 6 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác sa khoáng titan;
Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác sa khoáng titan gây ra;
Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác sa khoáng titan.
b) Đối tượng nộp, tổ chức thu nộp quản lý và sử dụng thực hiện theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/Chính phủ ngày 12/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vác quy định hiện hành có liên quan.
c) Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm:
Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí, lệ phí tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí do Cục Thuế tỉnh phát hành cho người nộp tiền;
Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê hiện hành;
Đăng ký, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu lệ phí và quyết toán thu, nộp lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 và thay thế Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 3
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.