QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1281/TTr-SCT ngày 06 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định nêu tại
Điều 1 Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội; Khoa học và Công nghệ; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất; Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Văn Hữu Chiến
QUY ĐỊNH
Một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm lưu niệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30 /2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng )
C hương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định đối tượng, nội dung, trình tự đăng ký, thủ tục xét duyệt hỗ trợ đối với hoạt động sản xuất các sản phẩm lưu niệm trên phạm vi thành phố Đà Nẵng.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân, các hiệp hội ngành nghề, các hội, hiệp hội doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi tắt là đơn vị) hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
Điều 2
Sản phẩm lưu niệm được xem xét, hỗ trợ
1. Sản phẩm lưu niệm (sau đây gọi tắt là sản phẩm) được xem xét hỗ trợ theo Quy định này phải là sản phẩm hoàn chỉnh, được sản xuất tại thành phố Đà Nẵng và đảm bảo các điều kiện chủ yếu sau:
a) Thể hiện tính đặc trưng, riêng biệt của thành phố Đà Nẵng (sông, núi, biển…).
b) Có tính độc đáo, sáng tạo, giá trị mỹ thuật.
c) Được làm từ các chất liệu bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người.
d) Có dòng chữ “Đà Nẵng - Việt Nam” hoặc tên của một địa danh, công trình kiến trúc đặc trưng tại thành phố Đà Nẵng trên sản phẩm (nêu tại
Mục III, Phụ lục I).
Điều 3
Kinh phí thực hiện
Các khoản kinh phí hỗ trợ trong Quy định này được chi từ ngân sách thành phố.
Tháng 9 hàng năm, căn cứ nhu cầu và kế hoạch sản xuất của các đơn vị, Sở Công Thương tổng hợp, xây dựng kế hoạch sản xuất sản phẩm, dự toán kinh phí cho năm sau và phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để cân đối, đề xuất UBND thành phố phê duyệt và bố trí vốn hỗ trợ vào dự toán chi ngân sách hàng năm.
Điều 4
Hội đồng thẩm định
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm (viết tắt là Hội đồng thẩm định).
2. Hội đồng thẩm định do lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo các sở, ngành liên quan làm thành viên Hội đồng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đề xuất mức hỗ trợ và trình UBND thành phố phê duyệt.
Chương II
Điều 5
Hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm lưu niệm, vay vốn, đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1. Hỗ trợ kinh phí tổ chức sản xuất thử đối với các mẫu sản phẩm mới, trong đó ưu tiên hỗ trợ các mẫu sản phẩm được lựa chọn từ các cuộc thi sáng tác, thiết kế mẫu sản phẩm lưu niệm thành phố Đà Nẵng. Hình thức hỗ trợ theo định mức khoán trên cơ sở phương án sản xuất thử được UBND thành phố phê duyệt, với mức hỗ trợ tối đa là 50% kinh phí tổ chức sản xuất thử, nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/đơn vị.
2. Được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển thành phố và các nguồn ưu đãi của nhà nước theo quỹ định.
3. Hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn lập dự án đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng chiến lược kinh doanh; thiết kế sản phẩm mới; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên vật liệu; sử dụng nguyên liệu nội địa thay thế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm. Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí cho một nội dung thuê tư vấn nhưng tổng cộng không quá 30 triệu đồng/đơn vị.
4. Hỗ trợ kinh phí thực hiện đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ mới trong các khâu sản xuất, xử lý môi trường, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu. Mức hỗ trợ tối đa là 50% giá trị máy móc thiết bị nhưng không quá 100 triệu đồng/đơn vị.
Điều 6
Hỗ trợ kinh phí đào tạo
Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo để bố trí việc làm cho người lao động sau khi đào tạo tại đơn vị theo hình thức hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500.000 đồng/người/tháng, thời gian đào tạo được hỗ trợ không quá 3 tháng cho một khóa đào tạo và mức hỗ trợ không vượt quá 50 triệu đồng/đơn vị.
Điều 7
Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, kinh doanh
Các đơn vị có nhu cầu về mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc mở rộng dự án thì được xem xét bố trí đất trong các khu công nghiệp hoặc các khu vực quy hoạch của thành phố theo quy định hiện hành.
Điều 8
Hỗ trợ xúc tiến thương mại
1. Được tạo điều kiện thuận lợi để tham gia các hội chợ, triễn lãm trong nước. Cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thuê 01gian hàng tiêu chuẩn (bao gồm mặt bằng và gian hàng) trong trường hợp tham gia các hội chợ, triển lãm do UBND thành phố Đà Nẵng tổ chức; hoặc các hội chợ, triển lãm khác được tổ chức tại thành phố Đà Nẵng nhưng tối đa không quá 02 lần tham gia/năm.
b) Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/gian hàng chuẩn khi tham gia các hội chợ chuyên ngành du lịch, quà tặng, hội chợ hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm làng nghề, công nghiệp nông thôn tại các tỉnh, thành phố nhưng tối đa không quá 02 gian hàng chuẩn/lần tham gia và không quá 02 lần tham gia/năm.
2. Hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng, quầy hàng hoặc ký gửi, ủy thác mua bán sản phẩm tại các trung tâm, cửa hàng trưng bày, giới thiệu, mua bán sản phẩm đặt tại các địa điểm cố định, lâu dài thu hút khách du lịch bao gồm: sân bay, bến tàu, nhà ga xe lửa, các điểm tham quan du lịch của thành phố (Bà Nà, Bảo tàng Chăm, Ngũ Hành Sơn, Bảo tàng Đà Nẵng, Trạm dừng Hải Vân,…) và các địa điểm khác được bổ sung hàng năm với mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/đơn vị/năm và thời gian tính hỗ trợ tối đa là 02 năm.
3. Hỗ trợ chi phí đăng ký sở hữu công nghiệp với mức hỗ trợ 3 triệu đồng/nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp nhưng mức hỗ trợ tối đa cho một đơn vị không quá 3 nhãn hiệu hoặc kiểu dáng công nghiệp/năm.
4. Được miễn phí giới thiệu sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử thành phố; Cổng giao tiếp thương mại điện tử thành phố; Website Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Website Sở Công Thương.
5. Được UBND thành phố ưu tiên xét chọn các sản phẩm thích hợp để làm quà tặng cho các đoàn khách đến thăm và làm việc tại thành phố Đà Nẵng.
Chương III
Điều 9
Đăng ký, xét chọn đơn vị tham gia sản xuất sản phẩm lưu niệm
1. Hàng năm, các đơn vị có kế hoạch và khả năng sản xuất sản phẩm đáp ứng được các điều kiện, tiêu chí nêu tại Khoản 1,
Điều 2 Quy định này tiến hành đăng ký tham gia sản xuất sản phẩm lưu niệm với Sở Công Thương theo Mẫu 1 hoặc Mẫu 2, Phụ lục II Quy định này.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND các quận, huyện và các cơ quan chuyên môn khác; các hiệp hội ngành nghề; hiệp hội doanh nghiệp xem xét, lựa chọn các đơn vị đủ điều kiện tham gia sản xuất sản phẩm, trình UBND thành phố phê duyệt.
Điều 10
Lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Các đơn vị được tham gia sản xuất sản phẩm lưu niệm (có Quyết định phê duyệt của UBND thành phố) và có phát sinh các nội dung hoạt động thuộc các lĩnh vực được hỗ trợ theo quy định tại
Chương II, tiến hành lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 5 của Quy định này):
Phương án sản xuất thử (phải có số lượng sản phẩm cần sản xuất thử, đơn giá sản xuất 01 sản phẩm, tổng kinh phí sản xuất thử, mức kinh phí đề nghị hỗ trợ và được đăng ký với Sở Công Thương trước khi tổ chức sản xuất thử);
Báo cáo kết quả, chi phí tổ chức sản xuất thử (kèm theo hình ảnh sản phẩm).
b) Trường hợp hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn lập dự án đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng chiến lược kinh doanh; thiết kế sản phẩm mới; tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên vật liệu; sử dụng nguyên liệu nội địa thay thế nguyên liệu nhập khẩu (nêu tại Khoản 3,
Điều 5 của Quy định này):
Hợp đồng tư vấn kèm theo Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đã lập liên quan đến các nội dung được hỗ trợ nêu trên;
Các chứng từ thanh toán hợp đồng hợp lệ;
c) Trường hợp hỗ trợ kinh phí đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ mới trong các khâu sản xuất, xử lý môi trường, tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu (nêu tại Khoản 4,
Điều 5 của Quy định này):
Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có liên quan;
Hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ và các chứng từ thanh toán hợp đồng hợp lệ.
d) Trường hợp hỗ trợ kinh phí đào tạo (nêu tại
Điều 6):
Kế hoạch đào tạo của đơn vị;
Danh sách học viên đã tham gia khóa đào tạo có chữ ký của học viên; biên bản kiểm tra kết quả đào tạo; báo cáo kết quả đào tạo;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn giữa Thủ trưởng đơn vị với người lao động.
e) Trường hợp hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triễn lãm trong nước (nêu tại Khoản 1,
Điều 8 của Quy định này):
Thư mời tham gia hội chợ, triển lãm;
Chứng từ hợp lệ có liên quan đến khoản chi phí được hỗ trợ theo quy định;
Báo cáo kết quả đạt được sau khi tham gia hội chợ, triển lãm.
g) Trường hợp hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng, quầy hàng hoặc ký gửi, ủy thác bán sản phẩm (nêu tại Khoản 2,
Điều 8 của Quy định này):
Hợp đồng thỏa thuận thuê mặt bằng, quầy hàng hoặc ký gửi, ủy thác bán sản phẩm;
Chứng từ thanh toán hợp lệ có liên quan đến chi phí đã thực hiện.
h) Trường hợp hỗ trợ chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp đối với sản phẩm (nêu tại Khoản 3,
Điều 8 của Quy định này):
Các giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp;
Chứng từ hợp lệ có liên quan đến chi phí đã thực hiện.
Điều 11
Thẩm định hồ sơ
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các đơn vị; tổng hợp đề xuất và trình Hội đồng thẩm định xem xét hoặc chuyển cho các cơ quan chức năng khác thụ lý giải quyết theo phân công tại Khoản 2 Điều này; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt.
2. Phân công thẩm định
a) Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại Điểm a, Khoản 2,
Điều 10, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm:
Thẩm định phương án sản xuất thử sản phẩm của đơn vị đã đăng ký, trình UBND thành phố phê duyệt để làm cơ sở cho các đơn vị triển khai thực hiện.
Thẩm định sản phẩm sản xuất thử của đơn vị theo phương án được UBND thành phố phê duyệt sau khi kết thúc quá trình sản xuất thử.
Căn cứ kết quả phê duyệt của UBND thành phố, Sở Công Thương thực hiện thủ tục chi hỗ trợ trong dự toán kinh phí đã phân bổ hàng năm.
b) Đối với các hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại
Điều 7 và từ Điểm b đến Điểm h, Khoản 2,
Điều 10, Hội đồng thẩm định tham mưu, đề xuất và trình UBND thành phố phê duyệt.
c) Đối với các đề nghị hỗ trợ quảng bá sản phẩm trên các Website nêu tại Khoản 4,
Điều 8, Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết.
d) Đối với các nội dung hỗ trợ khác nêu tại
Chương II Quy định này, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức thực hiện.
Chương IV
Điều 12 . Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện và theo dõi toàn bộ quá trình giải quyết từ khâu lựa chọn đề cử đơn vị tham gia sản xuất sản phẩm theo Quy định này cho đến kết quả thực hiện và định kỳ 06 tháng tổng hợp báo cáo kết quả về UBND thành phố để biết, chỉ đạo.
Điều 13 . Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương giải quyết kịp thời đề nghị của các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công.
Điều 14 . Các đơn vị tham gia sản xuất sản phẩm lưu niệm có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng quy định. Đối với các đơn vị, cơ sở được UBND thành phố phê duyệt tham gia sản xuất sản phẩm lưu niệm du lịch theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng tiếp tục thực hiện theo Quy định này.
Điều 15
Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng và các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến Quy định này.
Điều 16
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan chức năng có liên quan và các đơn vị phản ánh kịp thời với Sở Công Thương để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất và trình UBND thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.