QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HẬU GIANG Về việc thành lập Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV, ngày 12/04/2005 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế địa phương;
Căn cứ Quyết định số 2792/1999/QĐ-BYT ngày 16/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Trung tâm Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Đội Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình thuộc Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND.VX ngày 14/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Thành lập Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Hậu Giang , trên cơ sở đổi tên Trung tâm Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hậu Giang.
Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Hậu Giang là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế; đồng thời, chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hậu Giang có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hậu Giang có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau .
1. Vị trí, chức năng
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hậu Giang (gọi chung là Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, có chức năng tham mưu, chỉ đạo, quản lý triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ sinh sản (Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình) trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
2.1 Xây dựng kế hoạch công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản của tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.2 Chỉ đạo và giám sát các hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên địa bàn tỉnh.
2.3 Đánh giá thực trạng tình hình sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất lên cấp trên theo quy định.
2.4 Tham mưu Sở Y tế và các cơ quan chức năng của tỉnh về thực hiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
2.5 Là đơn vị y tế tuyến tỉnh về công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, thực hiện mẫu mực các quy định và chuẩn mực về chuyên môn, kỹ thuật của Bộ Y tế.
2.6 Quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật đối với chương trình, mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em trên địa bàn tỉnh.
2.7 Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, kỹ thuật và quản lý về công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho cán bộ chuyên khoa và cán bộ khác trên địa bàn tỉnh.
2.8 Tham gia thực thiện công tác nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
2.9 Phối hợp thực hiện công tác thông tin, giáo dục truyền thông và tư vấn về chăm sóc sức khoẻ sinh sản. Hướng dẫn, bồi dưỡng và giám sát về công tác giáo dục truyền thông, tư vấn về chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên địa bàn.
2.10 Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tài chính theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, huy động các nguồn lực khác để phục vụ cho công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
2.11 Phối hợp các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh để thực hiện công tác thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
2.12 Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản, với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của Nhà nước.
2.13 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Y tế.
Điều 3
Tổ chức bộ máy và biên chế Trung tâm Chăm sóc Sức khoẻ sinh sản tỉnh
1. Tổ chức bộ máy :
1.1 Lãnh đạo Trung tâm gồm : Giám đốc và từ 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc, có trình độ chuyên khoa sơ bộ về sản nhi, y học cộng đồng, phải có trình độ từ chuyên khoa I trở lên.
1.2 Các Phòng chức năng :
Phòng Kế hoạch - Tài chính - Kế toán.
Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị.
Phòng Bảo vệ sức khoẻ Bà mẹ - Kế hoạch hoá gia đình.
Phòng Bảo vệ sức khoẻ Trẻ em - Phòng chống suy dinh dưỡng.
Các Phòng trên có thể chia ra các Tổ công tác như: Truyền thông; Tư vấn chuyên môn; Kỹ thuật; Xét nghiệm; Đào tạo; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến.
2. Biên chế :
Biên chế của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh thực hiện theo các quy định hiện hành về biên chế sự nghiệp y tế của Nhà nước, theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 4
Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng Phòng và từng Tổ (bộ phận) của Trung tâm; đồng thời, sắp xếp, bố trí cán bộ, viên chức của Trung tâm đúng theo qui định của Nhà nước về tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 73/2004/QĐ-UB ngày 03/02/2004 của Ủy ban nhân dân Lâm thời tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Trung tâm Bảo vệ sức khỏe Bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Hậu Giang.
Điều 6
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.