QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin tỉnh Bình Dương UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông tại Tờ trình số 07/TT-SBCVT ngày 26/3/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định về quản lý và điều hành
Chương trình công nghệ thông tin tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hoàng Sơn
QUY ĐỊNH
Về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Bản Quy định này quy định việc quản lý, điều hành
Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Bình Dương (sau đây viết tắt là
Chương trình công nghệ thông tin) nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh.
Điều 2.
Chương trình công nghệ thông tin tỉnh
Chương trình công nghệ thông tin tỉnh là tổng thể các đề án, dự án và các hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Dương có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, kể cả các dự án thành phần và dự án được ngân sách hỗ trợ do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Bình Dương.
Điều 3
Quản lý nhà nước
Giao Sở Bưu chính, Viễn thông là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thống nhất
Chương trình công nghệ thông tin tỉnh; phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị liên quan xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về
Chương trình công nghệ thông tin tỉnh; quản lý và điều hành kế hoạch ứng dụng và phát triển
Chương trình công nghệ thông tin hàng năm của tỉnh.
Điều 4
Quản lý các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin không sử dụng vốn từ ngân sách tỉnh
Các đề án, dự án, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin không sử dụng vốn từ ngân sách tỉnh thực hiện tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh phải được Sở Bưu chính, Viễn thông thẩm định về sự phù hợp với:
a) Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của tỉnh trong từng thời kỳ;
b) Công nghệ, kỹ thuật đang áp dụng trong các hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị được triển khai;
c) Tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật hiện hành trong ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 5
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
1. Tùy theo tính chất và trình độ của từng đối tượng, kiến thức về tin học,
Chương trình công nghệ thông tin phải xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp và phổ cập cho các đối tượng:
Điều 6
Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin
1. Trang bị và đưa vào khai thác, sử dụng rộng rãi, thuận tiện hệ thống mạng máy tính phục vụ hoạt động lãnh đạo và công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị của tỉnh.
2. Xây dựng hệ thống viễn thông và kết nối Internet phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh của tỉnh, đặc biệt đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của các khu công nghệ thông tin, trung tâm giao dịch công nghệ thông tin, các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin, các hoạt động quản lý nhà nước.
Điều 7
Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước
1. Trang bị một cách đồng bộ và có hiệu quả thiết bị tin học và phần mềm ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh nhằm đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý nhà nước và dịch vụ hành chính công, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, từng bước đưa hoạt động của nền hành chính công theo mô hình “Nền hành chính điện tử”.
2. Xây dựng và duy trì hoạt động của một số hệ thống thông tin để tiến tới tích hợp được các cơ sở dữ liệu của tỉnh với các cơ quan Trung ương và các địa phương khác, tạo ra sự liên kết xử lý, khai thác, phục vụ công tác quản lý của các cấp, các ngành.
Điều 8
Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
1. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành sản xuất của các doanh nghiệp, tích hợp với hệ thông tin tổng hợp kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mở rộng ứng dụng tiếp thị giao dịch thương mại trên mạng, từng bước phát triển thương mại điện tử.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất và dịch vụ, tập trung vào những lĩnh vực công nghiệp mũi nhọn và nông nghiệp kỹ thuật cao.
Điều 9
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ - đời sống
1. Xây dựng và phát triển các hệ thống mạng thông tin công cộng; tạo diễn đàn trao đổi thông tin giữa các cơ quan và chính quyền tỉnh với nhân dân qua mạng Internet và Intranet.
2. Xây dựng các điểm truy nhập Internet và Intranet ở các huyện, thị theo hướng phát triển thành các điểm văn hóa của huyện, thị tạo điều kiện để nhân dân tiếp cận với thông tin của tỉnh, đất nước và quốc tế.
3. Tổ chức số hóa một số kho tư liệu quan trọng về lịch sử, văn hóa, xã hội phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng thông tin của các cơ quan nhà nước và phục vụ rộng rãi độc giả trong và ngoài nước.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật.
Điều 10
Phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin
1. Phát triển công nghiệp phần mềm, tập trung vào các lĩnh vực sau:
a)
Phần mềm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp và hoạt động xã hội;
Phần mềm phục vụ cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, dịch vụ;
Phần mềm gia công và phần mềm đóng gói theo đặt hàng ra nước ngoài;
Phần mềm nhúng trong phát triển các hệ thống tự động, trước hết là tập trung vào ngành cơ khí.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 11
Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch thực hiện
1. Căn cứ vào các
Điều 5,
Điều 6,
Điều 7,
Điều 8,
Điều 9 và
Điều 10 Quy định này, căn cứ định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch công nghệ thông tin tỉnh và nhu cầu phát triển công nghệ thông tin từng thời kỳ, Sở Bưu chính, Viễn thông có nhiệm vụ dự thảo phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh; xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý chất lượng; hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị về quy trình, hồ sơ, thủ tục xây dựng, thẩm tra và lập kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hàng năm.
2. Các sở, ngành, huyện, thị xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, danh mục nhiệm vụ, nội dung, dự án, đề án cụ thể sử dụng nguồn vốn
Chương trình công nghệ thông tin (thuyết minh các nội dung, đề cương, dự toán kinh phí…) gửi Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.
Chương trình công nghệ thông tin.
Chương trình công nghệ thông tin.
Điều 12
Cấp phát kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình công nghệ thông tin, việc cấp phát kinh phí thực hiện như sau:
Chương trình công nghệ thông tin của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành lập phương án phân bổ dự toán chia theo quý gửi Sở Tài chính để thẩm tra làm cơ sở rút kinh phí tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch theo quy định;
Chương trình công nghệ thông tin và đề cương, dự toán chi tiết được Sở Bưu chính, Viễn thông thẩm định hoặc hồ sơ dự án được duyệt, Sở Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị theo quy định.
Điều 13
Sử dụng kinh phí cho các nội dung của
Chương trình
Chương trình thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng các dự án công nghệ thông tin.
Điều 14
Chế độ báo cáo, kiểm tra
1. Các cơ quan được giao thực hiện các nội dung của chương trình công nghệ thông tin phải lập báo cáo tiến độ thực hiện bằng văn bản theo mẫu của Sở Bưu chính, Viễn thông, bao gồm các loại báo cáo sau:
a) Báo cáo tiến độ thực hiện theo định kỳ 6 tháng, làm cơ sở để đánh giá, điều chỉnh
Chương trình gửi các đơn vị có liên quan;
Điều 13 Quy định này, các đơn vị lập báo cáo giám sát đầu tư của từng dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước và tỉnh về việc giám sát các dự án đầu tư xây dựng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Bưu chính, Viễn thông làm cơ sở để kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các dự án.
2. Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và sở, ngành chủ quản kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai thực hiện và sử dụng kinh phí của
Chương trình. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Sở Bưu chính, Viễn thông xác nhận khối lượng, tiến độ thực hiện để các đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện đối với những nội dung theo đúng yêu cầu, tiến độ và dự toán kinh phí được duyệt, hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định đình chỉ thực hiện và thu hồi kinh phí đối với các nội dung thực hiện không đúng quy định.
Điều 15
Đánh giá nghiệm thu
1. Công tác đánh giá nghiệm thu các nội dung trong
Chương trình công nghệ thông tin thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Sở Bưu chính, Viễn thông.
Điều 16
Hoàn trả kinh phí
Trường hợp các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở khoản 2
Điều 15 có kết quả nghiệm thu cấp tỉnh không đạt, cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phải hoàn trả lại phần kinh phí đã được cấp. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc hoàn trả kinh phí đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 17
Bảo quản lưu trữ tài liệu
Sau khi các nhiệm vụ, các dự án được tổ chức nghiệm thu, các hồ sơ, tài liệu liên quan (báo cáo tổng kết nhiệm vụ, biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh và các tài liệu có liên quan khác tùy theo từng nội dung đầu tư) được nộp lưu trữ tại: Đơn vị thực hiện, Sở Bưu chính, Viễn thông và Trung tâm Lưu trữ tỉnh theo quy định chung.
Điều 18
Sử dụng kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin
1. Các cơ quan, đơn vị thụ hưởng kết quả ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng kết quả ứng dụng tại cơ quan, đơn vị của mình.
2. Bản quyền các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách tỉnh thuộc về Uỷ ban nhân dân tỉnh. Sở Bưu chính, Viễn thông là đơn vị thay mặt tỉnh quản lý các kết quả này.
3. Đơn vị ký hợp đồng thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin không được sử dụng kết quả ứng dụng này từ nguồn ngân sách tỉnh để triển khai tại các đơn vị khác nếu không được sự đồng ý của Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bình Dương.
Chương IV
Điều 19
Trách nhiệm của Sở Bưu chính, Viễn thông
1. Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch và mục tiêu
Chương trình công nghệ thông tin, báo cáo xin ý kiến và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình công nghệ thông tin của tỉnh (không kể các dự án công nghệ thông tin nêu trong khoản 2 Điều này).
Chương trình công nghệ thông tin toàn tỉnh.
Chương trình công nghệ thông tin. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung của
Chương trình công nghệ thông tin và của các dự án theo đúng phân cấp, uỷ quyền được giao.
Chương trình công nghệ thông tin của tỉnh.
Điều 20
Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm và các nhiệm vụ khác theo đúng phân cấp uỷ quyền được giao.
2. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Bưu chính, Viễn thông tổng hợp và xác định các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình công nghệ thông tin.
Chương trình công nghệ thông tin để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.
Điều 21
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông cân đối mức vốn sự nghiệp từ ngân sách tỉnh dành cho
Chương trình công nghệ thông tin để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.
Chương trình công nghệ thông tin theo quy định hiện hành.
Chương trình công nghệ thông tin.
Điều 22
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch thực hiện
Chương trình
Chương trình công nghệ thông tin (Sở Bưu chính, Viễn thông), các sở, ngành, huyện, thị chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về công nghệ thông tin của ngành mình, cấp mình gửi các Sở: Bưu chính, Viễn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
Chương trình đúng mục đích, có hiệu quả và thanh toán, quyết toán phần kinh phí
Chương trình theo quy định hiện hành về tài chính.
Chương trình có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí của
Chương trình cho Sở Bưu chính, Viễn thông và Sở Tài chính để hai đơn vị này phối hợp thực hiện việc tổng hợp và thẩm tra quyết toán kinh phí của
Chương trình công nghệ thông tin toàn tỉnh.
Điều 23
Điều khoản thi hành
Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một và các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thụ hưởng đầu tư có trách nhiệm thi hành Quy định này và các văn bản có liên quan của Nhà nước và của tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo về Sở Bưu chính, Viễn thông để xem xét, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.