NGHỊ QUYẾT Về quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức UBND và HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 1436/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1734/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 2044/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-BGTVT, ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020”;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1944/TTr-UBND, ngày 22 tháng 8 năm của UBND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thống nhất thông qua Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch giao thông vận tải phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia. Gắn liền giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng.
b) Lấy quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông là khâu cơ bản, kết nối hệ thống giao thông tỉnh với hệ thống giao thông Quốc gia và các tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Có tầm nhìn chiến lược lâu dài, xây dựng hệ thống giao thông liên hoàn kết nối hợp lý giữa các trục Quốc lộ, đường tỉnh với các đường thủy…Coi trọng phát triển giao thông nông thôn.
c) Về vận tải: Tổ chức phân công luồng tuyến hợp lý đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân. Đảm bảo lưu thông thông suốt, an toàn và kết nối giữa các tuyến liên tỉnh, tuyến nội tỉnh.
d) Đảm bảo môi sinh và môi trường bền vững.
đ) Giao thông vận tải là ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính phục vụ vừa mang tính kinh doanh, không chỉ xét hiệu quả kinh tế, mà cần xét đến yếu tố phục vụ dân sinh.
e) Trên cơ sở phát huy nội lực, huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải.
2.
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Điều 2
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đúng quy định. Định kỳ, báo cáo Hội đồng nhân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết.
Điều 4
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua./.