QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội.
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 về Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2625/TTr-SNN, ngày 01 tháng 10 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo) , với một số nội dung chính sau:
1. Quan điểm
Quan điểm chung sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp là bộ phận quan trọng trong tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh, phát triển nông nghiệp bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát huy vai trò của giai cấp nông dân được xác định là nhiệm vụ chiến lược góp phần tăng trưởng kinh tế, giữ gìn ổn định chính trị, bảo đảm trật tự xã hội và an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái.
Về nông nghiệp: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng coi trọng chất lượng và gia tăng giá trị, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và kết nối chặt chẽ với thị trường tiêu thụ. Từng bước xây dựng và nhân rộng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái đô thị nhằm tạo bước đột phá mới phát triển trồng trọt – chăn nuôi hàng hóa đạt tiêu chuẩn Quốc gia và quốc tế.
Về lâm nghiệp: Sử dụng tối ưu đất lâm nghiệp, tài nguyên động thực vật và cảnh quan vốn có của rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững về môi trường, xã hội kinh tế, quản lý bảo vệ tài nguyên rừng với thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất các loại rừng theo đúng Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
Về ngư nghiệp: Phát triển ngư nghiệp có năng suất, chất lượng hiệu quả cao và tăng giá trị sản xuất ngư nghiệp trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp. Sử dụng hợp lý mặt nước nuôi thủy sản ở các thủy vực với các loại thủy sản phù hợp, bền vững phục vụ cho chế biến công nghiệp. Đặc biệt coi trọng việc bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường nước, môi trường sinh thái.
2.
Mục tiêu
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Thu Thủy
QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020
I. QUAN ĐIỂM VÀ
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Mục tiêu phát triển:
Mục tiêu tổng quát:
Chương trình tái cấu trúc lại ngành nông nghiệp Việt Nam: Xác định các đối tượng cây trồng, vật nuôi sẽ được ưu tiên phát triển mạnh gồm có nhóm cây rau và hoa ứng dụng công nghệ cao, đổi mới cơ cấu giống, thâm canh, thực hành nâng cao chất lượng sản phẩm. Tái cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm và bò sữa. Chuyển dịch mạnh chăn nuôi nhỏ lẻ sang trang trại. Thủy sản ưu tiên phát triển nuôi cá tra,… theo hướng công nghiệp, thâm canh đảm bảo vệ sinh an toàn và môi trường bền vững.
Mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
Phần lớn các chỉ tiêu diện tích - năng suất - sản lượng của các loại cây trồng trong phương án II điều chỉnh giảm một cách hợp lý, đảm bảo tuân thủ các quy luật tự nhiên - kinh tế - tài chính - thị trường. Đáng chú ý, có một số cây trồng phương án II giảm khá nhiều so với phương án I, đó là: Lúa (giảm 8.408,0 ha, năng suất giảm 0,25 tấn/ha, sản lượng lúa giảm 78.100,0 tấn), bắp (giảm 1.496,0 ha). Một số cây giảm diện tích, tăng năng suất nên sản lượng ổn định là: Khoai mì, đậu phộng, mè, thuốc lá,… Đặc biệt, một số cây ưu tiên phát triển mạnh là: Hoa - cây cảnh (nhất là phong lan), cây dược liệu, cỏ trồng cắt làm thức ăn chăn nuôi ở các trang trại nuôi bò sữa, bò thịt.
MỤC
Phương án I
Phương án II
So sánh PÁII/PÁI
2015
2020
2015
2020
2015
2020
I
QUY MÔ ĐÀN (Con)
1
Đàn bò
177.000
220.000
146.000
160.000
31.000
60.000
Trong đó bò sữa
11.000
15.000
8.000
12.000
3.000
3.000
2
Đàn heo
273.000
347.000
270.000
355.000
3.000
8.000
Heo nái
43.000
56.000
42.000
57.000
1.000
1.000
3
Đàn gia cầm
6.000.000
8.300.000
5.100.000
6.800.000
900.000
1.500.000
a
Đàn gà
5.000.000
7.000.000
4.100.000
5.700.000
900.000
1.300.000
Trong đó mái đẻ
1.330.000
2.200.000
1.100.000
1.900.000
230.000
300.000
b
Đàn vịt
1.000.000
1.300.000
1.000.000
1.100.000
200.000
Trong đó mái đẻ
230.000
340.000
210.000
300.000
20.000
40.000
4
Đàn trâu
38.000
45.000
20.000
15.000
18.000
30.000
Trong đó sinh sản
20.000
22.000
10.000
7.000
10.000
15.000
II
SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
1
Thịt hơi các loại (Tấn)
97.900
138.800
92.040
127.040
5.860
11.760
Thịt heo
63.380
85.710
62.880
87.380
500
1.670
Thịt bò
11.340
16.270
10.760
12.320
580
3.950
Thịt trâu
3.640
4.320
2.130
1.560
1.510
2.760
Thịt gà
15.990
28.020
12.920
22.080
3.070
5.940
Thịt vịt
3.530
4.390
3.350
3.900
180
490
2
Trứng gia cầm (1000quả)
160.000
290.000
130.000
250.000
30.000
40.000
3
Sữa bò tươi (Tấn)
15.000
29.000
11.000
23.000
4.000
6.000
Ghi chú: Đã cập nhật các dự án nuôi gà chuyên trứng (Malaysia), nuôi bò sữa đã được UBND tỉnh chấp nhận chủ trương đầu tư.
Phân tích đề xuất lựa chọn phương án quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
+ Phương án I: Đề xuất không được chọn tổ chức thực hiện vì có không ít hạn chế. Đặc biệt là khó khả thi bởi các lý do sau đây:
√ Đàn trâu năm 2010: 28.451 con kế hoạch của năm 2015: 38.000 con, quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 45.000 con là khó khả thi vì 10 năm trước đó đàn trâu giảm rất mạnh không chỉ ở tỉnh Tây Ninh mà ở tất cả các tỉnh – thành phố Nam bộ. Địa bàn có thể nuôi trâu thu hẹp đến mức tối đa (năm 2015 không còn đất chưa sử dụng. Hơn nữa, tổng số huyện (TX) đã có 4 địa phương giảm đàn trâu, là thị xã Tây Ninh, các huyện: Tân Biên, Dương Minh Châu và Hòa Thành. Còn 05 huyện tăng đàn trâu, trong số đó có huyện Trảng Bàng tăng nhiều từ 6.769 con lên 15.600 con (tăng 8.831 con), huyện Tân Châu từ 2.179 con lên 6.500 con (tăng 4.321 con); huyện Gò Dầu tăng gấp đôi (từ 3.565 con lên 7.000 con) và Bến Cầu từ 3.719 con tăng lên 5.000 con (tăng 1.281 con) được xác định là rất khó khả thi.
√ Đàn bò dự kiến liên tục tăng với mức cao, năm 2010: 128.115 con; 2015: 168.000 con và đến năm 2020: 209.000 còn (tăng 80.885 con). Thực tế, đàn bò năm 2008 - 2010 giảm từ 145.467 con xuống 128.115 con (giảm 17.352 con), năm 2011: 125.860 con do dịch LMLM hiệu quả chăn nuôi bò thấp vì giá bán bò giống giảm hơn 30-40% so với năm 2005, địa bàn chăn nuôi bị thu hẹp, vì vậy tăng mạnh đàn bò giai đoạn 2011 - 2020 là không dễ, số lượng đàn bò tăng lên chủ yếu ở 2 địa phương (huyện Tân Châu dự kiến đàn bò từ 8.258 con tăng lên 40.000 con tăng lên gấp 4,85 lần và huyện Trảng Bàng đàn bò năm 2020: 43.400 con hơn năm 2010: 16.073 con) do vậy quy mô đàn bò đến năm 2020 theo phương án I còn thiếu tính thực tiễn.
√ Đàn gia cầm: Năm 2020 dự kiến đạt 7.394 nghìn con, so với năm 2000 tăng gấp 2,27 lần đặt trong điều kiện dịch cúm gia cầm vẫn được xem là có nguy cơ tái phát, giá giống gà công nghiệp 25.000 – 27.000 đồng/con trong khi giá bán gà thịt chỉ có 35.000 – 37.000 đồng/kg, giá thức ăn nuôi gà cũng ở mức cao chính vì vậy phương án khó khả thi. Hơn nữa, chăn nuôi gà công nghiệp là hướng phát triển chính nên khi tăng số con thường xuyên sẽ tăng số lượng gà xuất chuồng cả năm. Ước tính sản lượng thịt gà hơi năm 2020: 27.350 tấn gấp 4 lần so với năm 2010. Đối chiếu với số liệu thống kê của cả nước 25 năm (1996 – 2010) thực hiện đường lối đổi mới cũng chưa có địa phương nào chăn nuôi gà có mức tăng rất cao như trên. Trong đó đáng xem xét là huyện Tân Biên tăng đàn gà từ 213,13 nghìn con lên 800 nghìn con (gấp 4 lần), huyện Tân Châu từ 272,53 nghìn con lên 670,0 nghìn con (gấp 2,5 lần), huyện Dương Minh Châu từ 393,78 nghìn con lên 1.700 nghìn con (tăng gấp 4,32 lần) đã ảnh hưởng đến tổng đàn gà toàn tỉnh Tây Ninh.
√ Quy mô đàn heo phương án I thấp hơn phương án II không nhiều (8.000 con), song lưu ý là huyện Tân Châu tính tốc độ tăng đàn heo ở mức rất cao từ 8.258 con (2010) lên 40.000 con (2020) gấp 4,48 lần và huyện Trảng Bàng năm 2020 có tổng đàn heo 43.400 con gấp 1,6 lần nên các chỉ tiêu quy mô đàn heo ở huyện Tân Châu và Trảng Bàng trở thành hiện thực.
+ Hạn chế của phương án I là do: Đa số Phòng Nông nghiệp - PTNT 08 huyện và Phòng Kinh tế thị xã Tây Ninh không có cán bộ được đào tạo về chăn nuôi (cao đẳng, đại học chăn nuôi hoặc thú y) nên ít hiểu biết sâu về các định mức kinh tế - kỹ thuật, đồng thời thiếu thông tin về giống gia súc - gia cầm, thức ăn chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa, vấn đề tiềm năng, lợi thế phát triển chăn nuôi trang trại đặt trong bối cảnh của tỉnh Tây Ninh so với các địa phương khác trong vùng Đông Nam bộ còn chưa được tiếp cận. Do vậy, thiếu sót khi tính toán các chỉ tiêu chăn nuôi ở phương án I là khó tránh khỏi.
+ Phương án II: Kế thừa có chọn lọc các tính toán của từng huyện (TX) của phương án I, thông qua phân tích cập nhật các thông tin về môi trường đầu tư, địa bàn khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, các thuận lợi và cơ hội phát triển chăn nuôi trang trại sản xuất hàng hóa lớn. Đặc biệt là tiếp cận với dự án đầu tư của các doanh nghiệp đang và sẽ được cấp phép đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi bò sữa, gia cầm, sản xuất TĂCN - thuốc thú y,… đảm bảo cơ cấu GTSX chăn nuôi trong ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết Đại hội đại biểu tỉnh Đảng bộ Tây Ninh nhiệm kỳ 2011 - 2015. Chính vì vậy, phương án II đã giải quyết được các hạn chế của phương án I nên Sở Nông nghiệp - PTNT thống nhất chọn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tạo cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện.
3. Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
(Kế thừa báo cáo quy hoạch 3 loại rừng, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng năm 2011)
Kết quả tính toán phương án quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
+ Chuyển đổi cơ cấu đất lâm nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
Bảng 35: Diện tích đất lâm nghiệp và sử dụng đất rừng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
Nguồn: Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tây Ninh
ĐVT: ha
STT
Hạng mục
Diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020
DT theo
QH 03 loại rừng
Chênh lệch GĐ 2011 - 2020 với QH 03 loại rừng
TỔNG DT ĐẤT LN
71.400
69.626
1.774
I
Chia theo huyện - TX
1
Tân Châu
32.640
32.221
419
2
Tân Biên
31.189
30.094
1.095
3
Châu Thành
4.598
4.384
214
4
Dương Minh Châu
662
657
5
5
TX Tây Ninh
1.541
1.534
7
6
Bến Cầu
770
736
34
II
Chia theo 03 loại rừng
1
Rừng đặc dụng
31.850
30.848
1.002
2
Rừng phòng hộ
29.555
29.270
285
3
Rừng sản xuất
9.995
9.508
487
Như vậy, Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 so với quy hoạch 03 loại rừng có thay đổi theo hướng gia tăng diện tích đất lâm nghiệp 1.774,0 ha, trong đó, huyện Tân Biên: +1.075,0 ha, Tân Châu: +419,0 ha, Châu Thành: +214,0 ha,… Đối với 03 loại rừng thì diện tích rừng đặc dụng tăng 1.002,0 ha, riêng rừng phòng hộ tăng: 285,0 ha và rừng sản xuất tăng: 487,0 ha.
+ Quy hoạch đất lâm nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 theo các cơ quan quản lý
Bảng 36: Quy hoạch đất lâm nghiệp theo cơ quan quản lý đến 2020
Nguồn: Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh
STT
Hạng mục
Diện tích (ha)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT RỪNG
71.400
I
Rừng đặc dụng
31.850
1
Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát
19.156
2
Khu rừng văn hóa - lịch sử Chàng Riệc
10.711
3
Khu rừng văn hóa - lịch sử Núi Bà
1.761
4
Khu rừng di tích lịch sử Căn cứ Huyện ủy Châu Thành
190
5
Khu rừng di tích lịch sử Căn cứ Đồng Rùm (H. Tân Châu)
32
II
Rừng phòng hộ
29.555
Khu rừng phòng hộ Dầu Tiếng (phòng hộ đầu nguồn)
29.555
III
Rừng sản xuất
9.995
1
Rừng sản xuất khu vực Chàng Riệc
1.322
2
Rừng sản xuất khu vực Dầu Tiếng
3.495
3
Rừng sản xuất huyện Châu Thành
4.408
4
Rừng sản xuất huyện Bến Cầu
770
Như vậy, rừng đặc dụng có 01 vườn Quốc gia, 02 khu rừng văn hóa lịch sử và 02 khu rừng di tích lịch sử cách mạng, 01 Ban Quản lý rừng phòng hộ Dầu Tiếng: 29.555,0 ha.
√ Theo quy hoạch đến năm 2020, đất có rừng tăng thêm 10.700,0 ha.
√ Đất lâm nghiệp của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020: 71.006,0 ha, phân bố chủ yếu ở BQLRPH Dầu Tiếng: 32.764,0 ha (chiếm 46,14%), Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát: 19.168,0 ha (26,99%), rừng VHLS Chàng Riệc: 11.913,0 ha (16,77%), UBND huyện Châu Thành: 4.598,0 ha (6,47%),…
Các giải pháp cần thực hiện và khái toán vốn đầu tư bảo vệ - phát triển rừng
+ Các giải pháp: Cần thực hiện tốt 06 giải pháp chủ yếu sau đây:
√ Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất;
√ Khoa học - công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm;
√ Vận dụng hệ thống cơ chế chính sách;
√ Phát triển nguồn nhân lực trong ngành nông nghiệp;
√ Mở rộng - tăng cường hợp tác quốc tế;
√ Triển khai các dự án ưu tiên đầu tư (05 dự án) như quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh;
+ Khái toán đầu tư:
√ Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 431.152,0 triệu đồng, trong đó 2011 - 2015: 289.983,0 triệu đồng, 2016 - 2020: 141.169,0 triệu đồng.
√ Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương: 221.428,0 triệu đồng, ngân sách địa phương: 40.307,0,0 triệu đồng, doanh nghiệp: 39.417,0 triệu đồng và dịch vụ môi trường rừng: 130.000,0 triệu đồng.
4. Điều chỉnh quy hoạch ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
(Báo cáo rà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 xây dựng năm 2007, quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt)
Cơ sở điều chỉnh quy hoạch ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh:
+ Kết quả khảo sát phân tích chất lượng nguồn nước mặt tại một số thủy vực (rạch Tây Ninh, sông Vàm Cỏ Đông,…) mức độ ô nhiễm có xu hướng gia tăng (nhất là các tháng mùa khô) ảnh hưởng đến môi trường sống của các loại thủy sản.
+ Sản lượng thủy sản khai thác của một số huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu, Châu Thành, Tân Biên giảm năm 2010 thấp hơn các năm trước đó do nguồn lợi thủy sản bị cạn kiệt.
+ Hiệu quả khai thác thủy sản thấp nên một số ngư dân chuyển nghề, số lượng tàu thuyền được cấp phép hành nghề giảm.
+ Kết quả nuôi và khai thác thực hiện năm 2010 thấp hơn so với chỉ tiêu quy hoạch, cụ thể như sau:
√ Diện tích nuôi thủy sản năm 2010: 1.227,0 ha, thấp hơn so với quy hoạch: -373,0 ha (quy hoạch: 1.600,0 ha).
√ Sản lượng thủy sản nuôi năm 2010: 9.518,0 tấn, thấp hơn so với quy hoạch: -5.812,0 tấn (quy hoạch: 15.330,0 tấn).
√ Sản lượng thủy sản khai thác năm 2010: 3.060,0 tấn, thấp hơn so với quy hoạch: -440,0 tấn (quy hoạch: 3.500,0 tấn).
√ Một số loại thủy sản nuôi như tôm càng xanh và mô hình nuôi lúa - cá gần như không còn tồn tại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Tổng hợp các căn cứ nêu trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải điều chỉnh lại quy hoạch thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 về: Địa bàn - sản lượng khai thác thủy sản, loại hình nuôi thủy sản, diện tích - sản lượng thủy sản nuôi, cuối cùng là tổng sản lượng và GTSX ngư nghiệp.
Kết quả điều chỉnh quy hoạch thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
Bảng 37: Diện tích và sản lượng thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
Hạng mục
Kế hoạch năm 2015
Quy hoạch đến năm 2020
DT nuôi (ha)
Sản lượng thủy sản (tấn)
DT nuôi (ha)
Sản lượng thủy sản (tấn)
Tổng SL
TS nuôi
TS
khai thác
Tổng SL
TS nuôi
TS
khai thác
Toàn tỉnh Tây Ninh
1.650
45.000
42.150
2.850
2.000
60.000
57.300
2.700
1. TX. Tây Ninh
40
290
250
40
43
260
230
30
2. Tân Biên
62
220
150
70
65
260
200
60
3. Tân Châu
70
525
450
75
72
540
475
65
4. Dương Minh Châu
350
8.295
7.000
1.295
430
11.220
10.000
1.220
5. Châu Thành
370
10.485
10.000
485
570
20.475
20.000
475
6. Hòa Thành
64
700
500
200
60
640
450
190
7. Gò Dầu
144
500
400
100
140
520
425
95
8. Bến Cầu
160
440
350
90
150
460
375
85
9. Trảng Bàng
390
23.545
23.050
495
470
25.625
25.145
480
Ghi chú: Diện tích nuôi thủy sản được hiểu là diện tích các vụ nuôi trong một năm (giống diện tích gieo trồng cây ngắn ngày), không phải là đất có mặt nước nuôi thủy sản
+ Diện tích quy hoạch nuôi thủy sản của tỉnh năm 2020 điều chỉnh theo hướng giảm so với quy hoạch trước đây là 3.450,0 ha, nay còn 2.000,0 ha (-1.450,0 ha).
+ Quy mô và địa bàn nuôi thủy sản phân bố tập trung chủ yếu ở 03 huyện: Châu Thành, Dương Minh Châu và Trảng Bàng sử dụng cả hai nguồn nước hồ Dầu Tiếng và nước mặt sông Sài Gòn.
+ Loại thủy sản nuôi gồm: Cá và thủy sản đặc sản thích hợp với môi trường thủy lý hóa của từng thủy vực, nhất là chất lượng nguồn nước khai thác sử dụng nuôi thủy sản. Đặc biệt, ưu tiên phát triển cá tra nuôi thâm canh ở 03 huyện Trảng Bàng, Châu Thành, Dương Minh Châu sử dụng làm nguyên liệu chế biến sản phẩm xuất khẩu.
+ Thủy sản khai thác tập trung ở hồ Dầu Tiếng kết hợp các tỉnh khác, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản nước ngọt.
+ Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020: 60.000,0 tấn, so với chỉ tiêu rà soát quy hoạch trước đây giảm - 9.890,0 tấn, trong đó thủy sản nuôi giảm -7.990,0 tấn và thủy sản khai thác giảm -1.900,0 tấn.
+ Loại bỏ tôm càng xanh ra khỏi danh sách thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh.
Các giải pháp chủ yếu thực hiện các mục tiêu - phương án điều chỉnh quy hoạch thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2020: Phải tập trung thực hiện tốt các giải pháp chủ yếu sau đây:
+ Cơ chế chính sách;
+ Vốn đầu tư;
+ Giống thủy sản;
+ Thức ăn và chế phẩm, thuốc sử dụng nuôi thủy sản;
+ Đầu tư hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất;
+ Đào tạo nhân lực, khoa học công nghệ và khuyến ngư;
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản;
+ Tổ chức lại sản xuất;
+ Thực hiện 10 dự án ưu tiên đầu tư cả trong nuôi trồng và khai thác.
III. ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đề xuất hệ thống các giải pháp
1.1. Đề xuất chương trình, đề án, dự án ưu tiên đầu tư
Để các mục tiêu - chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nông lâm ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và kế hoạch năm 2015 trở thành hiện thực cần huy động tốt nhất các nguồn lực, song các nguồn lực phải đầu tư tập trung có trọng điểm theo các chương trình, đề án, dự án ưu tiên, cụ thể như sau:
Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt đã và đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Triển khai lập, trình duyệt và thực hiện các dự án đầu tư phát triển chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản được trình bày trong 03 tài liệu quy hoạch (Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng, Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia súc, gia cầm, Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản của tỉnh Tây Ninh).
Đối với nội dung Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, Sở Nông nghiệp và PTNT đề xuất thêm 02 chương trình, 01 đề án và 15 dự án ưu tiên đầu tư:
+
Chương trình cơ giới hóa nông nghiệp và bảo quản nông sản hàng hóa chủ lực của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012 - 2020. Trong nội dung chương trình cần xây dựng, trình duyệt và thực hiện các dự án, đề án chủ yếu sau đây:
Chương trình hỗ trợ - thực hiện phương thức xã hội hóa sản xuất giống một số cây trồng, vật nuôi, thủy sản - thủy đặc sản nuôi được xác định là nông thủy sản hàng hóa chủ lực của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012 - 2020.
Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học vào nông nghiệp – thủy sản, chương trình giống cây trồng – cây rừng và giống vật nuôi, chương trình giống thủy sản, chương trình cơ giới hóa nông nghiệp và sau thu hoạch, chương trình khí sinh học, chương trình nghiên cứu phân bón và thuốc bảo vệ thự vật, chương trình kiên cố hóa kênh mương và sử dụng nước tiết kiệm, … Đây là thành tựu, nguồn lực vô tận của nhân loại phải được tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng nhanh vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh.
MỤC
Tổng
vốn đầu tư
Chia ra
Ghi chú
2011 - 2015
2016 - 2020
Tổng số vốn đầu tư
3.649,802
2.012,163
1.637,639
A
CHIA THEO NGÀNH - LĨNH VỰC
I
NÔNG NGHIỆP
2.985,450
1.617,280
1.368,170
Tỷ lệ (%)
81,798
80,375
83,545
1
Trồng trọt
2.075,000
1.174,000
901,000
Phụ biểu 53
2
Chăn nuôi
782,450
375,280
407,170
Phụ biểu 50
3
Dịch vụ NN
128,000
68,000
60,000
II
LÂM NGHIỆP
431,152
289,983
141,169
Tỷ lệ (%)
11,813
14,412
8,620
III
NGƯ NGHIỆP
233,200
104,900
128,300
Phụ biểu 52
Tỷ lệ (%)
6,389
5,213
7,834
B
CHIA THEO NGUỒN VỐN
1
Vốn Ngân sách
537,312
360,955
176,357
Tỷ lệ (%)
14,722
17,939
10,769
Nông nghiệp
263,577
134,147
129,430
Lâm nghiệp
261,735
219,808
41,927
Ngư nghiệp
12,000
7,000
5,000
2
Vốn tín dụng
1.604,158
879,108
725,050
Tỷ lệ (%)
43,952
43,690
44,274
3
Vốn tự có của nông hộ, TT, DN và vốn khác
1.508,332
772,100
736,232
Tỷ lệ (%)
41,326
38,372
44,957
Chú ý: Trong tổng số vốn đầu tư của lâm nghiệp có tính 130,0 tỷ đồng lấy từ vốn dịch vụ môi trường rừng.
Dự kiến cơ cấu các nguồn vốn:
Vốn ngân sách:
+ Tổng số vốn ngân sách đầu tư phát triển nông lâm ngư nghiệp chiếm 14,72%, trong đó nông nghiệp chiếm 8,82%, thủy sản 5,14%, lâm nghiệp 60,70% so với vốn đầu tư của từng ngành.
+ Vốn ngân sách được chi cho nghiên cứu khoa học - công nghệ, chuyển giao TBKT và công nghệ xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông thủy sản hàng hóa, xúc tiến thương mại, hỗ trợ sản xuất cây con giống đầu dòng, xử lý môi trường, trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, bảo vệ tái tạo nguồn lợi thủy sản, hỗ trợ cho các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, hỗ trợ lãi suất tín dụng mua máy nông nghiệp, xây dựng cơ sở bảo quản nông thủy sản, hỗ trợ sản xuất nông thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, hỗ trợ vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, v.v... Căn cứ xác định vốn ngân sách theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Vốn tín dụng: Chiếm 43,95% so với tổng số vốn đầu tư của toàn ngành nông nghiệp nhằm đáp ứng vay vốn của các đối tượng là nông hộ, doanh nghiệp, hình thức vay vốn có tài sản thế chấp và bảo lãnh tín dụng phục vụ cho trồng cây lâu năm, xây dựng nhà lưới, nhà màng, trại chăn nuôi, ao nuôi thủy sản, …
Vốn tự có và các nguồn vốn khác (ODA, FDI,…) gồm có: Các nông hộ, chủ trang trại, doanh nghiệp chiếm 41,33% so với tổng vốn đầu tư của nông lâm ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.
2. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh
Sau khi quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức công bố công khai sản phẩm quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng theo Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
UBND tỉnh Tây Ninh đề nghị các Bộ ngành Trung ương là chủ đầu tư các công trình, dự án do ngân sách Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (hệ thống thủy lợi, đường giao thông,…) triển khai đúng tiến độ tạo tiền đề hỗ trợ sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, UBND tỉnh Tây Ninh chỉ đạo các cấp, các sở ngành tiến hành lập chương trình, dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt triển khai thực hiện đạt kết quả.
Sở Nông nghiệp - PTNT căn cứ vào các nội dung quy hoạch lập kế hoạch sản xuất 5 năm, hàng năm. Đồng thời thường xuyên cập nhật các kết quả đã đạt được, nếu có vấn đề nảy sinh kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình của tỉnh, bối cảnh trong nước và quốc tế. Đặc biệt Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho các Trung tâm, Chi cục,… lập chương trình kế hoạch thực hiện các nội dung của quy hoạch theo đúng chức năng nhiệm vụ và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.
Các chỉ tiêu quy hoạch nông lâm ngư nghiệp muốn trở thành hiện thực không chỉ có trách nhiệm của Sở Nông nghiệp - PTNT mà rất cần có sự phối hợp thực hiện của các sở ngành: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương,… và UBND các huyện (thị xã). Trên cơ sở chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của sở ngành để có chương trình kế hoạch phù hợp. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường vài trò trách nhiệm của các nhà trong mối quan hệ 04 khâu: Sản xuất - thu mua - chế biến + bảo quản - tiêu thụ nông thủy sản là hàng hóa chủ lực của tỉnh Tây Ninh cần có sự liên kết hợp tác chặt chẽ của 6 nhà (nhà nông - Nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà ngân hàng - nhà truyền thông) trong đó chú trọng liên kết nhà nông - nhà doanh nghiệp.
IV. LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lợi ích kinh tế
Thực hiện thành công quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 sẽ mang lại sự gia tăng đáng kể các chỉ tiêu phản ánh lợi ích kinh tế (phụ biểu 53).
Bảng 39: So sánh chỉ tiêu nông lâm ngư nghiệp đến năm 2020 với 2010
Nguồn: Năm 2010 theo Niên giám thống kê
STT
Hạng mục
ĐVT
Hiện trạng 2010
Quy hoạch 2020
So sánh 2020/2010 (tăng +, giảm -)
1
Tổng GTSX NLNN
(theo giá cố định 1994)
tỷ đồng
5.804,88
10.075,09
4.270,21
1.1
GTSX nông nghiệp
tỷ đồng
5.541,20
9.466,02
3.924,82
+ GTSX trồng trọt
tỷ đồng
4.538,11
6.404,62
1.866,51
+ GTSX chăn nuôi
tỷ đồng
738,38
2.288,19
1.549,81
+ GTSX dịch vụ NN
tỷ đồng
264,71
773,21
508,50
1.2
GTSX lâm nghiệp
tỷ đồng
152,88
200,49
47,61
1.3
GTSX ngư nghiệp
tỷ đồng
110,80
408,58
297,78
2
Cơ cấu GTSX nông nghiệp (theo giá thực tế)
%
100,00
100,00
+ Trồng trọt
%
81,20
68,00
13,20
+ Chăn nuôi
%
14,17
25,94
11,77
+ Dịch vụ NN
%
4,63
6,06
1,43
3
Sản lượng các SP chính
3.1
Nông sản
+ Rau thực phẩm
tấn
283.700,00
395.145,00
111.445,00
+ Cao su
tấn
117.295,00
180.375,00
63.080,00
+ Thóc (lúa)
tấn
738.779,00
665.000,00
73.779,00
+ Trái cây các loại
tấn
165.750,00
189.297,00
23.547,00
+ Mía cây
tấn
1.607.356,00
2.333.500,00
726.144,00
+ Khoai mì
tấn
1.150.698,00
1.020.500,00
130.198,00
+ Bắp
tấn
29.953,00
43.155,00
13.202,00
+ Đậu phộng
tấn
44.244,00
36.403,00
7.841,00
+ Thuốc lá
tấn
8.236,00
8.989,00
753,00
+ Thịt hơi xuất chuồng
tấn
67.599,00
127.240,00
59.641,00
+ Trứng gia cầm
1.000 quả
50.570,00
250.000,00
199.430,00
+ Sữa bò tươi
tấn
2.413,00
23.000,00
20.587,00
3.2
Thủy sản
Sản lượng thủy sản các loại
tấn
9.518,00
60.000,00
50.482,00
3.3
Một số lâm sản
+ Gỗ tròn khai thác
m3
66.345,00
85.000,00
18.655,00
+ Củi khai thác
ste
353.000,00
420.000,00
67.000,00
+ Tre, tầm vông, trúc
1.000 cây
15.393,00
17.200,00
1.807,00
Ghi chú: Giá trị SXNN tính toán chi tiết ở phụ biểu 53
Số lượng nông thủy sản hàng hóa xuất ra ngoài tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 tăng đáng kể.
Bảng 40: Một số loại nông thủy sản hàng hóa chủ yếu xuất ra ngoài tỉnh Tây Ninh năm 2020
Loại hàng hóa
ĐVT
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Loại hàng hóa
ĐVT
Số lượng
Tỷ lệ (%)
1. Gạo
tấn
250.000
57,0
8. Bắp
tấn
15.000
35,0
2. Rau thực phẩm
tấn
275.000
69,0
9. Đậu đỗ
tấn
2.025
25,0
3. Quả các loại
tấn
100.000
53,0
10. Hoa các loại
Triệu cành
50
79,0
4. Đường kết tinh
tấn
210.000
92,7
11. Thịt hơi các loại
tấn
69.900
58,0
5. Tinh bột khoai mì
tấn
220.000
90,0
12. Trứng gia cầm
1.000 quả
143.000
57,0
6. Đậu phộng vỏ
tấn
30.000
82,4
13. Sữa tươi
tấn
18.400
80,0
7. Lá thuốc lá
tấn
8.500
99,0
14. Cá phi lê XK
tấn
24.000
96,0
Ghi chú: Tỷ lệ % so với tổng sản lượng sản xuất ra trong năm 2020
Một số chỉ tiêu bình quân đầu người đến năm 2020
+ Bình quân lương thực 569,0 kg/người/năm
+ Bình quân rau thực phẩm 317,0 kg/người/năm
+ Bình quân thịt hơi các loại 102,0 kg/người/năm
+ Bình quân đường kết tinh 182,0 kg/người/năm
+ Bình quân trứng gia cầm 201,0 quả/người/năm
Tổng kim ngạch xuất khẩu nông thủy sản năm 2020 đạt: 490 - 500 triệu USD.
2. Lợi ích xã hội
Triển khai thực hiện đúng các chủ trương, đường lối, cơ chế - chính sách của Đảng và Nhà nước, nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI và Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các Nghị định, Quyết định của Chính phủ - Thủ tướng Chính phủ về định hướng chiến lược phát triển nông lâm ngư nghiệp nói chung và từng ngành hàng nói riêng vào thực tế địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Đặc biệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ cấp xã, huyện (TX) và tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2010 - 2015 đối với ngành nông nghiệp.
Góp phần xây dựng nông thôn mới thành công và thực hiện chỉ tiêu 20% số xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đạt tiêu chuẩn nông thôn mới vào năm 2015.
Tạo việc làm, tăng thu nhập đến năm 2020 tối thiểu gấp 2,0 - 2,5 lần năm 2010, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững.
Ổn định trật tự xã hội, gìn giữ vững chắc an ninh quốc phòng, nhất là các xã biên giới thuộc các huyện Trảng Bàng, Bến Cầu, Tân Biên, Tân Châu tỉnh Tây Ninh.
3. Dự báo ảnh hưởng xấu đến môi trường và biện pháp khắc phục
Theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Quy hoạch Nông nghiệp tỉnh không thuộc danh mục phải lập báo cáo đánh giá môi trường mà chỉ trình bày các nội dung định hướng, định tính về môi trường như sau:
Dự báo các ảnh hưởng xấu đến môi trường khi thực hiện quy hoạch:
+ Tăng số lượng đàn vật nuôi, trong đó đáng lưu ý là chăn nuôi bò sữa, heo, gà công nghiệp sẽ tăng số lượng chất - nước thải (phân, nước tiểu, nước vệ sinh chuồng trại) nếu không thực hiện biện pháp quản lý - xử lý tốt sẽ là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
+ Mở rộng diện tích nuôi cá tra thâm canh dùng thức ăn công nghiệp, nuôi đặc sản dùng thức ăn có nguồn gốc động vật nếu không xử lý đúng quy trình kỹ thuật sẽ ảnh hưởng không tốt đến môi trường.
+ Thực trạng công nghiệp chế biến nông sản, nhất là: Chế biến tinh bột, khoai mì, mủ cao su, cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm đã và đang là thủ phạm gây ô nhiễm môi trường do chất thải của một số cơ sở chưa qua xử lý đã xả ra kênh rạch,…
+ Khi đầu tư thâm canh cây trồng thường sử dụng số lượng phân bón vô cơ, thuốc BVTV,… nhiều hơn, sẽ làm suy thoái đất và ô nhiễm nguồn nước.
+ V.v…
Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường của sản xuất nông ngư nghiệp.
+ Khi chọn bố trí cây trồng đã căn cứ vào khả năng thích nghi đất đai “Đất nào - cây ấy” được tổ chức FAO khuyến cáo sẽ hạn chế ảnh hưởng xấu đến tính chất đất.
+ Áp dụng nghiệm ngặt quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi, nuôi thủy sản,… cơ sở chế biến nông thủy sản cộng với việc kiểm tra thường xuyên, giám sát chặt chẽ, khi phát hiện xử phạt thích đáng theo quy định hiện hành.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường với các đối tượng có nguy cơ gây ô nhiễm (trang trại chăn nuôi, trang trại nuôi thủy sản, cơ sở chế biến nông thủy sản,…). Đồng thời, kiểm tra đánh giá thường xuyên sẽ ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm.
+ Trong trồng trọt, ứng dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM, bón phân theo phương pháp 4 đúng và quản lý dinh dưỡng INM, quy trình kỹ thuật canh tác lúa theo hướng giảm phân bón, giảm thuốc BVTV, sản xuất theo tiêu chuẩn Viet GAP, Global GAP,… sẽ giảm tác động xấu đến môi trường.
+ Tiến hành phổ biến chương trình xây dựng hầm biogas trong các nông hộ, trang trại chăn nuôi, xử lý ao nuôi thủy sản bằng chế phẩm sinh học, áp dụng quy trình nuôi thủy sản, thủy đặc sản thân thiện với môi trường. Đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi gia súc - gia cầm tại các trang trại và nuôi thủy sản tập trung.
Tóm lại, một trong những mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 là phải bền vững. Do vậy, ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường luôn được xem trọng. Trong đó, lợi ích môi trường được chú ý hơn. Đồng thời, thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng và tăng diện tích trồng cây lâu năm, trồng cây phân tán ở các khu dân cư, công sở,… sẽ góp phần tăng độ che phủ, cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường.
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
1. Các nguồn lực giữ vai trò nền tảng cơ bản để xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa có sức cạnh tranh cao, phát triển bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường chính là: Vị trí địa lý, tài nguyên đất, nguồn nước, khí hậu thời tiết và con người ở tỉnh Tây Ninh hội tụ khá đầy đủ với tiềm năng, lợi thế mà ít tỉnh - thành phố nước ta có được
2. Thành tựu kết quả nông nghiệp tỉnh đạt được trong 10 năm (2001 - 2010) là khá toàn diện với các chỉ tiêu tăng trưởng (giá trị sản xuất, năng suất, sản lượng, số lượng vật nuôi,…) cao nhất trong suốt thời gian đã qua về khai thác tài nguyên phát triển kinh tế nông nghiệp trong đó có 25 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng lãnh đạo diễn ra trên địa bàn tỉnh.
3. Những kết quả sản xuất nông lâm ngư nghiệp tỉnh có được đến năm 2011 là rất đáng ghi nhận. Song, so với tiềm năng vẫn chưa tương xứng và còn khá nhiều lợi thế. Phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp hàng hóa mà tỉnh hướng đến phải có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái ven đô thị, nông - thủy sản chuyên canh - trang trại quy mô lớn. Đặc biệt là hình thành tại tỉnh Tây Ninh địa bàn trọng điểm sản xuất chế biến lương thực thực phẩm chất lượng cao phát triển bền vững theo chuỗi giá trị gia tăng, kết nối thành công với các kênh phân phối của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
4. Cây trồng - vật nuôi được xác định là nông thủy sản thế mạnh nên ưu tiên đầu tư phát triển trong chương trình tái cấu trúc lại ngành nông nghiệp của tỉnh được xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Nhóm 1: Rau an toàn, hoa phong lan, mãng cầu, nuôi gia cầm trang trại khép kín an toàn sinh học, nuôi cá tra thâm canh đạt tiêu chuẩn Global GAP gắn với công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất giống cây trồng, giống gia súc gia cầm, giống cá và giống thủy đặc sản chất lượng cao, chăn nuôi bò sữa trang trại quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao gắn với nhà máy chế biến được trang bị dây chuyền thiết bị tiên tiến tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao.
+ Nhóm 2: Mía, cao su, bò thịt lai zebu, heo lai 2 - 3 - 4 máu ngoại nuôi trang trại theo quy hoạch, nuôi thủy sản - thủy đặc sản đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ tốt môi trường nước, phát triển các loại sinh vật cảnh, rau hoang dã là cây bản địa gắn với ẩm thực là đặc sản truyền thống nổi tiếng của tỉnh Tây Ninh.
+ Nhóm 3: Lúa, bắp, khoai mì, đậu phộng, thuốc lá, đậu đỗ, trâu thịt, một số loại quả (không kể mãng cầu), hồ tiêu, dừa, điều, khai thác thủy sản nước ngọt,…
II. KIẾN NGHỊ
1. Để vượt qua khó khăn - thách thức trình bày ở mục (2) phần thứ 2 đạt được các mục tiêu ghi cụ thể ở mục 1.3 phần thứ 3 rất cần toàn thể hệ thống chính trị, ngành nông nghiệp, các cơ quan thuộc 3 cấp xã (TT), huyện (TX), tỉnh. Đặc biệt là nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp phải liên kết hợp tác tốt trong quá trình triển khai thực thi hệ thống giải pháp nhằm hiện thực hóa quy hoạch nông nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.
2. Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tây Ninh (ở cả 3 cấp tỉnh, huyện - TX, xã - phường - thị trấn) đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) chuẩn bị bước vào giai đoạn thẩm định - trình duyệt. Song, các số liệu trình bày trong bản thảo Báo cáo quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất nói chung và các loại đất nông nghiệp như: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất nuôi thủy sản cần phải tiến hành cập nhật bổ sung hoàn chỉnh đảm bảo tính pháp lý, có cơ sở khoa học và sát với thực tế ở cả 03 cấp (xã, huyện - thị xã và tỉnh Tây Ninh).
3. Nghiên cứu kế thừa một số tài liệu đã được UBND tỉnh Tây Ninh thông qua hoặc đã ban hành quyết định phê duyệt cơ quan tư vấn nhận thấy còn một số vấn đề: Thiếu thống nhất về định hướng và các số liệu về nông nghiệp ghi trong một tài liệu hoặc giữa các tài liệu phát hành trong năm 2010. Do vậy, đề nghị các cơ quan chức năng được UBND tỉnh giao chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án nên rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nhằm đảm bảo tính thống nhất vì đây là cơ sở pháp lý tiến hành triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
4. Sản xuất nông nghiệp tỉnh Tây Ninh có mối quan hệ rất chặt chẽ với vùng Đông Nam bộ, nhất là Tp. Hồ Chí Minh. Vấn đề liên kết hợp tác giữa các địa phương là rất cần thiết trong đó chương trình - kế hoạch liên kết kinh tế của tỉnh với Tp. Hồ Chí Minh nên xây dựng thành chương trình dự án thật cụ thể và có cơ quan đặc trách về chương trình liên kết hợp tác kinh tế này.
5. Để nông thủy sản của tỉnh tiếp tục tăng trưởng cao và phát triển bền vững, cần phải:
+ Nên có cơ chế chính sách đặc thù được xây dựng căn cứ vào cơ chế chính sách của Chính phủ - Thủ tướng Chính phủ song được vận dụng sáng tạo – sát với thực tế tỉnh Tây Ninh nhằm thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất - chế biến - tiêu thụ các nông thủy sản chủ lực ưu tiên phát triển của tỉnh (rau an toàn, chăn nuôi trang trại, nuôi thủy sản thâm canh, xây dựng khu liên hợp nông – công nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…).
+ Cần tăng số lượng vốn ngân sách đầu tư cho nông lâm ngư nghiệp tương xứng với vị trí, vai trò và tỷ lệ GDP của ngành trong tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh.
TX. Tây Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2012
GIẢI NGHĨA ĐẦY ĐỦ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
ATVSTP
: An toàn vệ sinh thực phẩm
IRSG
: Tập đoàn nghiên cứu cao su quốc tế
ADB
: Ngân hàng phát triển châu Á
KHCN
: Khoa học công nghệ
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
KTTĐPN
: Kinh tế trọng điểm phía Nam
BNN
: Bộ Nông nghiệp
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
BR-VT
: Bà Rịa - Vũng Tàu
LMLM
: Lở mồm long móng
BTC
: Bộ Tài chính
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
NLTS
: Nông lâm thủy sản
BVTV
: Bảo vệ thực vật
NQ, TT
: Nghị quyết, Thông tư
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
NTM
: Nông thôn mới
CP, TTg
: Chính phủ, Thủ tướng
PTNT
: Phát triển nông thôn
CSTK
: Công suất thiết kế
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
CT, BC
: Chỉ thị, Báo cáo
QĐ, NĐ
: Quyết định, Nghị định
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
QH, PL
: Quốc hội, Pháp lệnh
ĐNB
: Đông Nam bộ
QL, ĐT
: Quốc lộ, đường tỉnh
ĐVT
: Đơn vị tính
SNN
: Sở Nông nghiệp
DN
: Doanh nghiệp
SX-KD
: Sản xuất - kinh doanh
DT-NS-SL
: Diện tích - năng suất - sản lượng
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
DTTN
: Diện tích tự nhiên
TĂCN
: Thức ăn chăn nuôi
FAO
: Tổ chức Lương nông Liên hiệp quốc
TBKT
: Tiến bộ kỹ thuật
FDI
: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
TCN
: Tiêu chuẩn ngành
GDP
: Tổng sản phẩm
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
GTSX
: Giá trị sản xuất
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
HCM
: Hồ Chí Minh
TP, TX
: Thành phố, thị xã
H, X, TT
: Huyện, xã, thị trấn
TW
: Trung ương
HĐND
: Hội đồng nhân dân
UBND
: Ủy ban nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
WTO
: Tổ chức Thương mại thế giới