QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn ban hành
Điều 121 của Luật Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ Tướng Chính phủ về thực hiện theo Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng ban hành “Quy chuẩn xây dựng Quốc gia về quy hoạch xây dựng”;
Căn cứ Quyết định số 46/2003/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho đến năm 2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho theo tở trình số 186/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về ban hành Quy chế quản lý đô thị Mỹ Tho.
Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Phòng
QUY CHẾ
Quản lý đô thị Mỹ Tho
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trật tự an toàn xã hội, quản lý đất đai, nhà ở, vệ sinh môi trường đô thị, quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc, cải tạo các công trình trong thành phố Mỹ Tho đúng với quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đang sinh sống hoặc tham gia vào các hoạt động trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Chương II
Điều 3
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, Ủy ban nhân dân các phường, xã phải tăng cường công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý đô thị trên địa bàn địa phương quản lý, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân các phường xã, cơ quan Công an phải quản lý chặt chẽ các khu vực vui chơi giải trí công cộng, vườn hoa công viên, bến xe, sân vận động, các gầm cầu..., không để những khu vực này trở thành tụ điểm của tệ nạn xã hội.
3. Ủy ban nhân dân các phường, xã phải tăng cường công tác quản lý hộ tịch; Công an các phường, xã quản lý chặt chẽ việc tạm trú, tạm vắng, chuyển đi, chuyển đến của nhân dân, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những người cố tình vi phạm.
4. Tại các khu đông dân cư, khu vực chợ, kho tàng, cơ sở sản xuất, kinh doanh, bến tàu, bến xe, cơ quan, trường học, bệnh viện...., đơn vị quản lý phải thành lập đội chữa cháy tại chỗ, có phương án phòng cháy chữa cháy, niêm yết những quy định về phòng cháy, chữa cháy, đồng thời đảm bảo đầy đủ trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
5. Công ty Cấp thoát nước của tỉnh phải tổ chức xây dựng địa điểm cấp nước phục vụ mục đích chữa cháy tại các khu vực công cộng.
Điều 4
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và hoạt động đúng nội dung trong giấy phép.
2. Các cơ quan, đơn vị được phép hoạt động kinh doanh ở mặt trước nhà, dọc hai bên đường phố không được làm các lều quán tạm gây mất mỹ quan chung đường phố.
3. Tất cả mọi người dân của thành phố Mỹ Tho và khách đến tham quan, du lịch, công tác, học tập làm việc, làm ăn sinh sống tại thành phố Mỹ Tho phải chấp hành pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán, nghi lễ của nhân dân địa phương.
4. Khi tham quan các di tích lịch sử, văn hóa, tham gia các lễ hội truyền thống có tính chất tôn nghiêm, mọi người phải mặc trang phục nghiêm túc, lịch sự.
5. Những trường hợp tổ chức lễ hội mà phải xin phép cơ quan có thẩm quyền, đơn vị tổ chức phải có biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn chung, không làm cản trở đến giao thông công cộng, tuân thủ đúng Luật giao thông đường bộ, đường thủy và Quy chế hoạt động văn hóa nơi công cộng.
6. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện, thu giữ, nhặt được các loại vũ khí quân dụng, chất nổ, các công cụ hỗ trợ khác phục vụ quốc phòng - an ninh đều phải có trách nhiệm báo cáo và giao nộp tại cơ quan công an.
7. Đại diện hộ gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở cho thuê lưu trú hoặc người tạm vắng phải có trách nhiệm trong việc khai báo tạm trú, tạm vắng theo quy định của pháp luật.
8. Khi có thiên tai hỏa hoạn, lũ lụt, triều cường, lốc xoáy xảy ra, mọi tổ chức, công dân, đơn vị phải có trách nhiệm kịp thời tham gia cứu chữa, khắc phục hậu quả, hạn chế thiệt hại.
9. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phát hiện, tham gia phòng chống, hạn chế việc lây lan các loại dịch bệnh.
10. Việc tổ chức mai táng người chết do dịch bệnh phải được tiến hành theo quy định của cơ quan y tế.
Điều 5
Cấm các hành vi sau đây
1. Gây rối, gây mất trật tự ở nơi công cộng, ảnh hưởng chung đến việc giữ vệ sinh môi trường, nếp sống văn minh và các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông đô thị;
2. Làm hoen bẩn, viết, vẽ, dán ... những nội dung thiếu văn hóa trên tường và các công trình kiến trúc, công trình công cộng; làm hỏng cây xanh, thảm cỏ, hoa; các hành vi thô bạo, thiếu văn hóa như: níu kéo, xin tiền... làm ảnh hưởng đến truyền thống văn hóa, gây phiền hà cho khách tham quan du lịch, nhất là khách nước ngoài đến thành phố Mỹ Tho.
3. Tổ chức họp chợ không đúng nơi quy định, lấn chiếm, che chắn lòng, lề đường để kinh doanh hoặc dùng vào các mục đích khác.
4. Mua bán dâm, dùng các chất ma túy, mê tín dị đoan, đánh bạc, mua bán, tàng trữ các loại văn hóa phẩm đồi trụy, say rượu bê tha.
5. Tàng trữ, mua bán, sử dụng vũ khí quân dụng, quân trang chất nổ, chất cháy, các công cụ hỗ trợ khác thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh quản lý.
6. Ăn cắp điện để thắp sáng hoặc sử dụng vào mục đích khác trái với quy định nhà nước; các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống điện, đèn chiếu sáng công cộng, loa truyền thanh, dây điện thoại, cáp truyền hình.
7. Sử dụng các loại âm thanh lớn hơn tiêu chuẩn quy định làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung trong khoảng thời gian của giờ nghỉ trưa từ 11giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút và tối từ 22 giờ đến 05 giờ sáng.
Chương III
Điều 6
Phân vùng quy hoạch
1. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu quy hoạch nội thị:
Phía Đông giáp xã Tân Mỹ Chánh
Phía Tây giáp đường xe lửa dự kiến, thuộc xã Trung An.
Phía Nam giáp sông Tiền.
Phía Bắc giáp xã Đạo Thạnh, xã Mỹ Phong;
2. Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch (không kể ngoại thành) là 1904,6 ha, trong đó đợt đầu là 1.404,30 ha, được bố trí phân bố các loại đất thành phố Mỹ Tho đến năm 2020 như sau:
TT
Loại đất
Hiện trạng năm 2005
Dự báo năm 2020
Ghi chú
Tiêu chuẩn (m 2 /ng)
Diện tích (ha)
Tiêu chuẩn (m 2 /ng)
Diện tích (ha)
A
Đất dân dụng
74
1.117,50
69
1.476,60
Đất khu ở
32
483,00
30
642,00
Đất CTCC
7
106,00
7
149,80
Đất CX-TDTT
9
135,90
8
171,20
Đất giao thông
26
392,60
24
513,60
B
Đất ngoài khu dân dụng
19
286,9
20
428,00
1
Đất công nghiệp
4
60,40
7
149,8
2
Đất kho tàng
2
30,20
1,5
32,10
3
Đất CTCC ngoài đô thị
4
60,40
5
107,00
4
Đất giao thông đối ngoại
2,5
37,75
1,5
32,10
5
Đất công trình đầu mối
3
45,30
2
42,80
6
Đất quân sự, tôn giáo
3,5
52,85
3
64,07
C
Đất mặt nước
83,22
83,22
Không tính trong chỉ tiêu
Cộng đất XD đô thị
93
1404,30
89
1.904,6
Đất dự trữ phát triển
100
250
Ðiều 7. Phân vùng kiến trúc cảnh quan đô thị
Căn cứ quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm tự nhiên, không gian kiến trúc cảnh quan và quy hoạch chung thành phố Mỹ Tho đến năm 2020, thành phố Mỹ Tho được phân thành các khu vực như sau :
Khu bảo tồn kiến trúc di tích văn hóa và cảnh quan.
Khu vực bảo tồn chỉnh trang.
Khu vực phát triển.
Khu vực ngoại thành.
1. Khu bảo tồn kiến trúc di tích văn hoá và cảnh quan.
a) Khu bảo tồn kiến trúc di tích văn hóa lịch sử và cảnh quan có giá trị.
Công viên Tết Mậu Thân, Công viên - tượng đài Thủ Khoa Huân, cảnh quan sông Tiền, nghĩa trang liệt sĩ tỉnh, Khu di tích Thành ủy, Khu di tích Thành Đội, khu làm việc Tỉnh ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, chùa Vĩnh Tràng, các công trình tôn giáo...
b) Nguyên tắc quản lý.
Việc quản lý, khai thác và sử dụng các di tích văn hóa lịch sử kiến trúc và cảnh quan có giá trị tại khoản 1 Điều này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
c) Nội dung quản lý.
Lập hồ sơ phân loại để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xếp hạng.
Lập hồ sơ về nhà, đất để quản lý.
Xác định chủ thể quản lý, khai thác, sử dụng.
Mọi việc cải tạo trùng tu, nâng cấp phải thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định danh mục và xếp hạng các công trình kiến trúc cảnh quan có giá trị trình Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Chính phủ thẩm định công nhận.
2. Khu vực bảo tồn chỉnh trang.
a) Khu trung tâm thành phố.
Khu trung tâm thành phố gồm các phường 1, 4, 7 với tổng diện tích khoảng 197,22 ha có các thông số sau :
Tên khu vực
Diện tích
(m 2 )
DTXD
(m 2 )
DT Sàn
(m 2 )
Mật độ
Tầng cao
Hệ số SDĐ
P1
777.100
158.844
476.531
22,08
3,00
0,66
P4
793.600
146.026
438.079
20,57
3,00
0,62
P7
401.500
98.400
295.200
24,60
3,00
0,74
Trung tâm
1.972.200
403.270
1.209.810
22,05
3,00
0,66
Khu trung tâm thành phố gồm các công trình hành chánh cấp tỉnh, thành phố, các công trình dịch vụ thương mại chủ yếu, các công trình công cộng quan trọng của tỉnh và thành phố.
Phương hướng cải tạo ở khu vực này là chỉnh trang đô thị, bảo tồn các khu vực xây dựng lâu đời, lộ giới chủ yếu giữ nguyên lộ giới đã hình thành từ thời Pháp thuộc, đồng thời kết hợp với việc di dời khu dân cư lụp xụp, cải tạo những khu vực gây ô nhiễm dọc sông Tiền, sông Bảo Định, xây dựng các công viên, vườn hoa, hình thành cụm công viên dọc bờ sông tạo nên tuyến đường dành cho khách du lịch. Từng bước giảm mật độ dân số vốn quá cao trong khu vực, dành đất để xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ.
b) Khu vực nội thị cũ.
Khu vực nội thị cũ gồm các phường 2, 3, 5, 6, 8 với tổng diện tích 656,02 ha.
Tên khu vực
Diện tích
(m 2 )
DTXD
(m 2 )
DT Sàn
(m 2 )
Tầng cao BQ
Mật độ XD
Hệ số SDĐ
Nội thị cũ
6.560.200
1.694.262
3.682.993
2,17
25,83
0,56
Phương hướng chỉnh trang chủ yếu của khu vực này là tạo điều kiện cho nhân dân tự chỉnh trang nhà ở mặt tiền đường, lập dự án cải tạo các khu nhà ổ chuột để hình thành các khu dân cư mới nhằm cải thiện vệ sinh môi trường. Đối với khu dân cư ổn định sẽ nâng cấp mở rộng hẻm, cải tạo hệ thống thoát nước, đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy. Từng bước di dời mồ mã, giảm dần mật độ dân cư. Quản lý theo quy hoạch được duyệt tại khu vực phường 5, phường 6.
3. Khu vực phát triển.
Diện tích phát triển mới ở các phường 9, 10, 11, 12, 13 và Tân Long với tổng diện tích 1.378,41 ha.
Tên khu vực
Diện tích
(m 2 )
DTXD
(m 2 )
Diện tích Sàn (m 2 )
Tầng cao BQ
Mật độ XD
Hệ số SDĐ
Nội thị phát triển
13.784.100
2.228.203
4.167.893
1,87
25,00
0,47
Các khu vực phát triển mới về phía Bắc, Tây, Tây Bắc, Đông tạo ra quỹ đất phát triển đô thị, chủ yếu chuyển đất nông nghiệp thành đất thổ cư, đất chuyên dùng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ tiến hành từng bước căn cứ vào nhu cầu phát triển của thành phố, vì lợi ích của nhà nước và nhân dân. Tiến hành quy hoạch, xây dựng nơi đây thành các khu dân cư đô thị hiện đại.
Khu vực phường 10: quy hoạch xây dựng thành khu đô thị mới của thành phố Mỹ Tho, tiếp giáp với các luồng giao thông chính của Quốc gia, phân thành các khu nhà ở cao tầng (3 đến 6 tầng) và các khu nhà vườn, nhà biệt thự.
Khu vực phường Tân Long: quy hoạch thành " Khu du lịch sinh thái " với cơ cấu Dịch vụ - Du lịch - Thủy sản, phát triển nhà vườn, các dạng nhà chữ đinh, sóc đọi, nhà 3 gian để phục vụ du lịch. Đường giao thông xây dựng với chiều rộng tải trọng phù hợp lượng xe lưu thông ít, có tải trọng nhỏ. Xác lập hệ thống du lịch sinh thái cho toàn phường, mở rộng dịch vụ du lịch, xây dựng các vườn cây ăn trái đặc sản, quả sạch, tôn tạo cảnh quan môi trường.
4. Khu vực ngoại thành.
Định hướng quy hoạch sử dụng đất khu vực ngoại thành: là quỹ đất dự trữ phát triển đô thị; đất nông nghiệp, là “lá phổi” là khu sinh quyển cho đô thị Mỹ Tho; vùng du lịch sinh thái. Phải giữ cảnh quan đặc trưng Nam bộ dọc sông Tiền, dọc sông Bảo Định, rạch Gò Cát, rạch Cái Ngang, các vườn cây trái đặc sản tại xã Đạo Thạnh.
Di dời cảng cá và xây dựng chợ đầu mối thủy sản tại xã Tân Mỹ Chánh.
Chương IV
Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
Phần tường rào giáp với đường và đường hẽm từ độ cao 0,6m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên phải thiết kế trống thoáng.
Điều 55 của Luật Xây dựng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Chính Phủ và Bộ Xây dựng.
b) Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà: thực hiện theo Luật nhà ở và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
c) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: thực hiện theo Luật Đất đai và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn của Chính Phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Nếu vị trí công trình xây dựng chưa có quy hoạch: giao Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho chịu trách nhiệm thẩm định, thỏa thuận về quy hoạch, kiến trúc đối với các công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
Ðiều 14. Cấp giấy phép xây dựng cải tạo sửa chữa, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân
Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho thực hiện cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức và cá nhân theo phân cấp.
Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, sửa chữa tạm có thời hạn khi vị trí xin phép xây dựng nằm trong khu vực quy hoạch: Đối với công trình nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép tạm theo quy định của Luật Xây dựng năm 2003 và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Bộ Xây dựng. Quy mô công trình, nhà ở được cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ được xây dựng tối đa cấp III.
Nếu vị trí công trình xây dựng chưa có quy hoạch: giao Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho chịu trách nhiệm thẩm định, thỏa thuận về quy hoạch, kiến trúc đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân.
Ðiều 15. Bảo vệ công trình thủy lợi
Việc quản lý các công trình thủy lợi trong thành phố Mỹ Tho phải đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương V
Điều 121 của Luật xây dựng
Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/04/2005 của Thủ Tướng Chính phủ về việc thực hiện theo Qui chế giám sát đầu tư của cộng đồng
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 2008.
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353 : 2005 "Nhà ở liên kế-Tiêu chuẩn thiết kế " ban hành kèm theo quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ngày 29/11/2005 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng.
Đồ án Đồ án quy hoạch chung xây dựng Thành phố Mỹ Tho đến năm 2020 do Xí nghiệp thiết kế QHXD thuộc Công ty tư vấn xây dựng tổng hợp – Bộ xây dựng lập; được phê duyệt tại quyết định số 46/2003/QĐ-UB ngày 01/07/ 2003 của UBND tỉnh Tiền Giang.
2. Tài liệu tham khảo:
Qui chế quản lý đô thị của các thành phố khác.