QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý – Đồng Hới – Quảng Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003; -
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý quy hoạch đô thị; -
Căn cứ Quyết định số: 2241/QĐ-UB ngày 26/7/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo – phường Nam Lý, thị xã Đồng Hới; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại công văn số 714/CV–XD ngày 07/12/2004 và Chủ tịch UBND thành phố Đồng Hới tại Tờ trình số: 109/TTr – UB ngày 01/11/2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo, thành phố Đồng Hới.
Điều 2
Các cơ quan chức năng của tỉnh và mọi tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng Điều lệ được ban hành trong quá trình quản lý và xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Khoa học Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND thành phố Đồng Hới, UBND phường Nam Lý chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM.UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
ĐIỀU LỆ
Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo,
phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2004/QĐ-UB
ngày 16 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I
Điều 1
Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý đã được duyệt.
Điều 2
Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý còn phải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành khác của Nhà nước có liên quan.
Điều 3
Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi điều lệ phải do cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở quy hoạch chi tiết.
Điều 4
Quy chế xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu đất ở Nam đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý, thành phổ Đồng Hới quy định việc sử dụng đất, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong ranh giới quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt tại Quyết định số: 2241/QĐ–UB ngày 26 tháng 7 năm 2004 bảo đảm cảnh quan kiến trúc và vệ sinh môi trường trong xây dựng và khai thác, sử dụng.
Chương II
Điều 5
Ranh giới và phạm vi quy hoạch chi tiết:
Khu đất ở phát triển mới thuộc phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới.
Ranh giới khu đất:
+ Phía Bắc giáp đường Trần Hưng Đạo
+ Phía Đông và phía Nam giáp sông Cầu Rào
+ Phía Tây giáp đường trục đường 36m nối đường Trần Hưng Đạo đi đường Lê Lợi dọc thôn Diêm Điền.
Điều 6
Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch chi tiết là 20,49ha, được phân theo chức năng sử dụng như sau:
Bảng 1
TT
Chức năng sử dụng đất
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Ghi chú
1
Đất công trình công cộng trong tiểu khu ở
2,18
10,64%
2
Đất vườn hoa cây xanh
1,95
9,52%
3
Đất dịch vụ ăn uống giải khát
0,49
2,39%
4
Bãi đổ xe
0,07
0,34%
5
Đất dự phòng chung cư và CT công cộng
1,23
6,00%
6
Đất ở cũ
5,32
25,96%
7
Đất ở mới (kiểu phân lô)
3,79
18,50%
8
Đất trụ sở văn phòng hiện có
0,22
1,07%
9
Hệ thống rảnh thoát nước R3
0,14
0,68%
10
Đất giao thông
5,10
24,89%
Tổng cộng
20,49
100%
Điều 7
Khu ở.
Đất ở có diện tích 9,11ha, bao gồm:
Đất ở cũ ký hiệu (6) có diện tích 5,32 ha. Khu dân cư cũ ở phía tây đường 36m được ổn định như hiện có. Khu dân cư dọc đường Trần Hưng Đạo được quy hoạch chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ của đường Trần Hưng Đạo là 25m. Các hộ gia đình đã xây dựng công trình vượt quá chiều sâu 25m cần được xử lý tháo dỡ phần công trình đã xây dựng lấn chiếm.
Đất ở mới ký hiệu (7) có diện tích 3,79 ha, được quy hoạch theo dạng nhà ở phân lô. Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, chiều cao công trình từ 2 ÷ 5 tầng, nhà có mái. Cốt nền công trình cao hơn cốt vỉa hè tại các vị trí tương ứng là 0,45m, chiều cao tầng 1 là 3,9m, các tầng trên là 3,6m.
Điều 8
Các công trình công cộng.
1. Khu xây dựng các công trình phục vụ công cộng: Có tổng diện tích 2,18 ha, gồm các lô đất có ký hiệu (1).
2. Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng các công trình phục vụ công cộng được quy định tại bảng 2:
TT
Tên công trình
Diện tích (ha)
Mật độ xây dựng (%)
Tầng cao trung bình
Hệ số sử dụng đất
1
Nhà văn hóa tiểu khu
0,35
25-35
1-2
<0,7
2
Nhà CLB thể thao
0,3
25-35
1-2
<0,7
3
Nhà trẻ mẫu giáo
0,6
30-40
1-2
<0,8
4
Sân vui chơi trẻ em
0,93
3. Những quy định khác:
3.1. Nền đất xây dựng:
Cốt san nền các khu đất xây dựng theo cốt vỉa hè tại các vị trí tương ứng.
Cốt xây dựng thấp nhất: Trên cốt san nền các khu đất.
Đối với hệ thống nhà ở chia lô cần được xây dựng thống nhất về chiều cao các tầng, cốt nền, chỉ giới xây dựng … cho từng dãy phố.
3.2. Yêu cầu về quy hoạch – kiến trúc:
Các công trình phải có mối liên hoàn, có sân vườn, cây cảnh, nhà để xe máy, xe đạp… bố trí thành một tổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và phong phú, hấp dẫn.
Hệ thống sân vườn, vườn hoa cây xanh phải được thiết kế đẹp trồng nhiều cây xanh tạo cảnh và cây bóng mát.
Chỉ giới xây dựng công trình chính được quy định tại bản vẽ quy hoạch giao thông và hồ sơ lộ giới xây dựng.
Điều 9
Khu công viên vườn hoa, cây xanh,…
Đất xây dựng các công viên vườn hoa cây xanh có tổng diện tích là 1,92 ha có ký hiệu (2).
Đất khu công viên vườn hoa cây xanh bố trí hệ thống đường dạo, có các quầy dịch vụ văn hóa phần một tầng có mái, kiến trúc đẹp phù hợp với không gian xung quanh.
Điều 10
Đất dịch vụ ăn uống giải khát
Đất xây dựng các công trình dịch vụ ăn uống giải khát có tổng diện tích 0,49 ha có ký hiệu (3).
Các công trình dịch vụ ăn uống giải khát được xây dựng một tầng, nhà có mái, kiến trúc đẹp, các công trình được xen lẫn dưới các tán cây, hệ thống sân vườn được thiết kế đẹp, mật độ xây dựng < 20%.
Điều 11
Đất dự phòng chung cư và công trình công cộng
Đất dự phong chung cư và công trình công cộng có diện tích 1,23 ha có ký hiệu (5).
Mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao từ 3 – 5 tầng.
Điều 12
Đất giao thông
1. Đất làm đường giao thông có diện tích 5,1 ha.
2. Các đường phải được xác định rõ theo các tiêu chí tại bảng 3:
TT
Mặt cắt đường (m)
Đường phố loại
Chiều dài (m)
Dãi phân cách (m)
Vỉa hè (m)
1
36
Đường phố chính
376,5
5
2 x 6
2
15
Đường nội bộ khu ở
1838,7
2 x 4
3
12
Đường nội bộ khu ở
372,6
2 x 2,5
4
10,5
Đường nội bộ khu ở
395,0
2 x 2,5
5
6
Ngõ phố
203,0
3. Những quy định khác:
Các yếu tố kỹ thuật phải tuân theo quy định tại bản vẽ quy hoạch giao thông đã được phê duyệt.
Cốt đường: cao độ mặt đường bằng cao độ quy hoạch đã duyệt.
Độ dốc lớn nhất: < 2%
Độ dốc ngang đường hướng ra 2 bên: i = 2 đến 3% (tùy theo kết cấu áo đường)
Độ dốc ngang hè đường hướng vào trong: i = 1%
Điều 13
Bãi đổ xe
Bãi đổ xe có diện tích 0,07 ha có ký hiệu (4)
Bãi đổ xe được thiết kế cho bãi đổ xe con, xe du lịch, không xây dựng công trình; trồng cây tạo bóng mát và làm đẹp cảnh quan.
Điều 14
Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác
1. Về chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng:
Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng, tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.
Cốt nền xây dựng các công trình: cao hơn cốt nền tối thiểu 0,45m tối đa 0,7m
2. Về cấp nước:
Hệ thống cấp nước phải tuân thủ theo bản vẽ quy hoạch cấp nước được duyệt và mặt chỉ giới xây dựng. Trong quá trình lập dự án đầu tư có thể điều chỉnh đường kính ống theo tính toán cụ thể nhưng không được nhỏ hơn đường kính ống đã được ghi trong bản vẽ.
Hệ thống cấp nước chữa cháy được đặt trên các vỉa hè các trục đường; đường kính ống cấp nước cho họng chữa cháy không nhỏ hơn Φ100.
Bố trí các họng lấy nước chữa cháy tại những điểm thuận tiện, khoảng cách giữa các họng 200 ÷ 300m
Các công trình kiến trúc phải cách hệ thống các đường ống cấp nước 3,0m, trường hợp đặc biệt không dưới 0,5m
3. Về cấp điện và thông tin:
Hệ thống đường dây thông tin và trạm biến áp cấp điện cho khu vực quy hoạch phải thực hiện theo bản vẽ quy hoạch đã được duyệt. Các trạm biến áp sử dụng loại trạm biến áp treo trên cột bê tông ly tâm. Dây dẫn sử dụng loại dây cáp bọc và cáp bọc vặn xoắn.
Các công trình kiến trúc phải xây cách các đường dây diện trên không theo quy chuẩn xây dựng việt nam ban hành kém theo quyết định số 682/BXD – CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành của Điện lực Quảng Bình.
4. Về thoát nước bẩn và môi trường:
Phải tuân thủ vị trí các yêu cầu kỷ thuật về hướng, tuyến, cao độ trạm của hệ thống thoát nước bẩn.
Các cá nhân và tổ chức quản lý các công trình phải hợp đồng với đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thu gom vận chuyển rác thải.
Nước thải sinh hoạt của các hộ dân cư, các công trình công cộng phải được xử lý cục bộ qua hệ thống bể tự hoại xây dựng đúng tiêu chuẩn mới được đổ vào hệ thống thoát nước R3 sau đó thoát ra hệ thống thoát nước ngoài đường phố.
Chương III
Điều 15
Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành. Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất theo các quy định hiện hành.