QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG V/v Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà N ẵ ng đến 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 1478/QĐ-UB ngày 12/03/2003 của UBND thành ph ố Đà N ẵ ng về việc Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí sự nghiệp kinh tế thuỷ sản nông lâm năm 2003, trong đó giao nhiệm vụ cho Sở Thủy sản Nông lâm xây dựng Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà N ẵ ng đến 2010; -
Xét đề nghị của Sở Thủy sản - Nông lâm tại Tờ trình s ố 1196/TT-TSNL ngày 26/12/2003 về việc Đề nghị phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà N ẵ ng đến năm 2010, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, với các nội dung sau:
1. Phương hướng nhiệm vụ:
1a. Công tác quản l ý bảo vệ rừng, phòng chảy chữa cháy rừng:
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rừng bằng các biện pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tung cấp. Gắn nhiệm vụ quản lý Nhà nước về rừng với công tác bảo vệ rừng trên địa bàn có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác Chủ động xây dựng và triển khai phương án phòng cháy chữa cháy rừng, không để xảy ra cháy lớn về rừng.
1b. Công tác phát triển rừng:
Trồng rừng đặc dụng và phòng hộ : Tích cực tranh thủ các dự án quốc tế về phát triển rừng, phát triển cộng đồng và bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cho công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồng rừng mới bằng các loài cây bản địa có xuất xứ từ rừng tự nhiên của thành phố. Từng bước chuyển hoá rừng trồng các loài Keo, Bạch đàn tại rừng đặc dụng để thay thế bằng các loài cây bản địa thích nghi.
Trồng rừng sản xuất: Khuyến khích trồng rừng sản xuất tập trung từ nhiều nguồn vốn khác nhau bằng các loài cây mọc nhanh nhân giống vô tính, đồng thời tận dụng các diện tích đất vườn nhà đế trồng cây phân tán, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, tăng cường trồng thử nghiệm các loài lâm sản có giá trị khác như: tre, nứa, song mây...
1 c. Hoạt động khai thác chế biến gỗ và lâm sản:
Hoạt động khai thác gỗ: Chủ yếu là khai thác gỗ rừng trồng, gỗ vườn và các lâm sản khác nhằm phục vụ nhu cầu nguyên liệu chế biến. Đối với rừng tự nhiên, chỉ tiến hành khai thác tận thu khi được sự cho phép của cấp thẩm quyền, theo đúng quy trình và quy định quản lý 3 loại rừng.
Hoạt động chế biên, gỗ và lâm sản: Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ các cơ sở chế biến hiện có nhằm tăng năng suất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nhất là các cơ sở ngoài quốc doanh. Tận dụng lợi thế so sánh của thành phố, tăng cường thu hút nguồn nguyên liệu lâm sản từ các tỉnh và nhập khấu để đáp ứng nhu cầu chế biến. Xây dựng Đà Nẵng thành một trong những trung tâm chế biến, thương mại xuất nhập khẩu gỗ lâm sản lớn của miền Trung và cả nước.
1 d. Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Đầu tư kết cấu hạ tầng lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ: Quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng, năng suất cao, kết hợp phát triến kinh tế với nhu cầu dân sinh trên địa bàn, nhất là khu vực trung du miền núi. Chú trọng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung.
1 e. Hoạt động của lâm trường quốc doanh:
Tiếp tục duy trì, củng cố các hoạt động của lâm trường. Tiến hành đổi mới tổ chức quản lý lâm trường, tăng cường quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trong lâm phận. Mở rộng liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước nhằm mỏ rộng sản xuất, thị trường. Chú trọng xây dựng rừng sản xuất tạo nguồn nguyên liệu lâu dài cho khai thác và chế biến gỗ rừng trồng.
2.
Mục tiêu của đề án:
Chương trình 661 đã được phê duyệt năm 1999) trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Chương trình Khuyến lâm của thành phố giai đoạn 2005-2010. Chỉ đạo triển khai các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm dẫn nhập các giống cây trồng mới, năng suất cao.
Điều 2
Trách nhiệm các sở ngành, địa phương, chủ rừng, doanh nghiệp:
1.Sở Thuỷ sản Nông lâm:
Rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng theo tinh thần Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11/2003/CT-UB theo hướng quy hoạch ổn định từng loại rừng một cách lâu dài, bền vững.
Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và chính quyền địa phương các quận huyện lập quy hoạch sử dụng đất; Xúc tiến các thủ tục đề nghị UBND thành phố cấp giấy chủng nhận quyền sử dụng dất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và 3 khu rừng đặc dụng.
Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: Xây dựng và triển khai Dự án theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, Dự án phòng cháy chữa cháy rừng; Tiến hành xác định và cắm mốc ranh giới 3 khu rừng đặc dụng. Xây dựng và ban hành quy chế theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật theo dõi diễn biến tài nguyên.
Chủ trì phối hợp với sở Nội vụ và các ngành liên quan tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng bố trí định suất cán bộ lâm nghiệp xã: những xã có diện tích rừng trên 1 .000 ha được bố trí 1 cán bộ lâm nghiệp.
Xây dựng Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, tham mưu UBND TP Đà Năng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chuẩn bị mọi mặt cho việc đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý các Ban quản lý rừng khi có chủ trương chính thức của trung ương.
Chỉ đạo Lâm trường Sông Nam và Chi cục Kiểm lâm rà soát công tác giao khoán đất lâm nghiệp theo Nghị định 01/CP các năm qua trong lâm phận lâm trường và các khu rừng đặc dụng.
Chỉ đạo các BQL Dự án 661 cơ sở lập Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng giai đoạn 2005-2010 trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
Chỉ đạo Trung tâm Khuyến ngư - Nông lâm xây dựng và triển khai thực hiện
Chương trình Khuyến lâm của thành phố giai đoạn 2005-2010. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động khoa học-công nghệ.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các sở: Thủy sản Nông lâm, Kê hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Lao động-thương binh và Xã hội, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các ngành liên quan căn cứ Quyết định này tổ chức thực hiện./.