QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuât trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đông nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993; -
Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; -
Căn cứ Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao; -
Căn cứ Quyết định sô' 62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 9 tháng 8 năm 2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trường về việc ban hành Quy chê' Bảo vệ môi trường khu công nghiệp; -
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nang và Giám đốc sở Tài nguyên và môi trường tại Tờ trình sô' 2988/TT-TNMT-BQL ngày 22 tháng 12 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chê' Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chê' xuất trên địa bàn thành phô' Đà Nẩng.
Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy chê' này.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây của ủy ban nhân dân thành phô' trái với Quyết định này.
Điều 4 : Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nang; Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phô; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã; Giám đốc các Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp; Giám đốc các doanh nghiệp khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NANG CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuân Anh
QUY CHẾ
Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn thành phổ” Đà Nẩng
(Ban hành kèm theo Quyết định số26/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 2 năm 2005 của ủy ban nhân dân thành phố Đà Nấng)
Chương I
Điều 1 : Quy chế này quy định việc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuất (sau đây gọi chung là khu công nghiệp) nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững các khu công nghiệp và khu chế xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẩng.
Điều 2 : Quy chế này áp dụng cho tâ”t cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài khi có các hoạt động tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nang.
Điều 3 : Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. "Khu công nghiệp" là khu tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp, thực hiện các dịch vụ cho sản xuẩt công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sông; do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập;
2. "Khu chế xuất" là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuẩt hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sông; do cấp có thẩm quyền quyết định thành lập;
3. "Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất" là cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp các khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của thành phố; do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập;
4. Công ty thực hiện nhiệm vụ phát triển và khai thác hạ tâng khu công nghiệp (gọi là Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp) là doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh và quản lý các công trình, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp;
5. "Doanh nghiệp khu công nghiệp" là doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất;
6. "Bảo vệ môi trường khu công nghiệp" là các hoạt động nhằm giữ cho môi trường bên trong và vùng xung quanh khu công nghiệp được trong sạch, cải thiện môi trường, ngăn chặn và khắc phục các tác động có hại đến môi trường do hoạt động công nghiệp gây ra;
7. "Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp" là các công trình hạ tầng bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, thoát nước, xử lý nước thải, các công trình công cộng, sân bãi, kho tàng, hàng rào, cây xanh, khu lưu giữ và/hoặc xử lý chất thải rắn, thiết bị và phương tiện phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa và ứng cứu sự cố;
8. "Giám sát môi trường" là các hoạt động quan sát, theo dõi, kiểm tra, lấy mẫu, đo đạc và phân tích các thông số, các chỉ tiêu môi trường nhằm xác định trạng thái môi trường ở từng thời điểm khác nhau và so sánh chúng với các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;
9. "Chất thải nguy hại" là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người (Quy chế Quản lý chất thải nguy hại ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ);
10. Các thuật ngữ khác : Môi trường, thành phần môi trường, chất thải, chất gây ô nhiễm, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường, tiêu chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường, hệ sinh thái, đa dạng sinh học được hiểu như các định nghĩa ở
Điều 1 và
Điều 2 của Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.
Điêu 4 : Việc tổ chức quản lý và hoạt động bảo vệ môi trường khu công nghiệp phải tuân thủ pháp luật của Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết liên quan đến bảo vệ môi trường. Trường hợp quy định về bảo vệ môi trường theo pháp luật Việt Nam trái với Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết thì áp dụng theo các quy định của các Điều ước đó.
Điêu 5 : Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nang, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp, đảm bảo chất thải không vượt quá tiêu chuẩn cho phép không gây tác động xâu đến môi trường, sức khỏe con người và các hoạt động ở bên trong và vùng phụ cận khu công nghiệp.
Chương II
Điều 6 : Việc xem xét, lựa chọn vị trí khu công nghiệp phải căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được duyệt của thành phố và đông thời đảm bảo tính khả thi về môi trường và ứng cứu sự cố.
Điều 7 : Công ty Phát triển hạ tâng khu công nghiệp
1. Lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp và trình cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định theo quy định hiện hành;
2. Chỉ được phép tiến hành thi công xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng khu công nghiệp sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định phê chuẩn Báo cáo Đánh giá tác động môi trường;
3. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt giai đoạn xây dựng và hoạt động khai thác của dự án khu công nghiệp đã nêu trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường được phê chuẩn;
4. Thiết kế và xây dựng các công trình hạ tầng của khu công nghiệp đảm bảo tính liên thông và an toàn trong vận hành, sử dụng.
Điều 8 : Việc quy hoạch mặt bằng, thiết kế và thi công xây dựng khu công nghiệp, các công trình trong khu công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây
1. Phân khu chức năng các khu vực trong khu công nghiệp và đảm bảo xây dựng công trình phù hợp với chức năng được phê duyệt;
2. Các công trình bảo vệ môi trường như hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn phải được thiết kế, thi công, xây dựng theo đúng các phương án, biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm đã được phê chuẩn;
3. Hệ thcíng thoát nước mưa phải được tách riêng với hệ thống thoát nước thải. Nước thải từ doanh nghiệp công nghiệp phải được thu gom triệt để vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp. Điểm đấu nối đường thoát nước thải của doanh nghiệp công nghiệp với hệ thông thoát nước của khu công nghiệp phải được quy định thống nhất nhằm tạo thuận lợi cho việc giám sát nước thải của doanh nghiêp;
4. Có các khu vực trồng cây xanh để tạo cảnh quan và phòng hộ môi trường theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 9 : Trường hợp khu công nghiệp có nhu cầu khai thác nước ngầm và/hoặc nước mặt tại chỗ để cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt trong khu công nghiệp, công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp phải lập phương án khai thác và xử lý, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định. Chỉ được phép thi công xây dựng các hạng mục khai thác và xử lý nước ngầm, nước mặt khi được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và phải nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Điều 10 : Trong quá trình thi công xây dựng cơ sỡ hạ tầng khu công nghiệp, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp, chủ các công trình và các đơn vị thi công phải chịu sự kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất về môi trường của các cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp vi phạm các quy định về môi trường theo quy định hiện hành.
Chương III
Điều 11 : Báo cáo Đánh giá tác động môi trường các dự án đâu tư vào khu công nghiệp
1. Giai đoạn xin cấp giấy phép đầu tư (chuẩn bị đầu tư) :
a) Trong hồ sơ của Dự án phải có một phần hoặc một chương thuyết minh tóm tắt những yếu tố chính ảnh hưởng đến môi trường và các giải pháp cơ bản để khắc phục, hạn chế các tác động bất lợi đến môi trường;
b) Nội dung của phần hoặc chương về các tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường phải được cơ quan có thẩm quyên thẩm định;
2. Giai đoạn thiết kế xây dựng : tất cả các dự án khi đầu tư vào các khu công nghiệp phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường/ Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét thẩm định;
3. Giai đoạn hoạt động của dự án :
a) Trước khi hoạt động (kể cả hoạt động thử), chủ dự án có trách nhiệm thông báo và chuyển giao hồ sơ công trình bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tiến hành kiểm tra, đánh giá về môi trường theo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường đã được phê chuẩn;
b) Nếu phát hiện công trình không tuân thủ các phương án bảo vệ môi trường đã được phế chuẩn trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường/ Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thì chủ dự án có trách nhiệm sửa chữa, hoàn thiện theo đúng các phương án đã được phê chuẩn.
Điều 12 : Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp có thay đổi về quy mô sản xuất, mở rộng mặt bằng, thay đổi công nghệ, thiết bị có ảnh hưởng đến môi trường thì doanh nghiệp phải báo cáo với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng và đăng ký bổ sung với sở Tài nguyên và Môi trường để bổ sung hoặc điều chỉnh các yêu tố môi trường phát sinh và các phương án phòng ngừa, xử lý vào Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
Điều 13 : Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch ngành nghề đã được phê duyệt. Đôi với những dự án, muôn đâu tư vào khu công nghiệp mà không nằm trong danh mục ngành nghề đã được duyệt, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẩng phải làm tờ trình xin phép cơ quan có thẩm quyền và chỉ được phép tiếp nhận khi đã có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
Điều 14 : Khu công nghiệp có doanh nghiệp đầu tư hoạt động phải có đủ các điều kiện sau :
1. Có quy hoạch chi tiết phân khu chức năng;
2. Có hệ thống cấp nước, cấp điện đảm bảo cho nhu cầu sử dụng theo từng giai đoạn phát triển;
3. Có mạng lưới thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt đủ năng lực tiêu thoát nước;
4. Có trạm xử lý nước thải tập trung và hoạt động ổn định, đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn tiếp nhận;
5. Có trạm và phương tiện cần thiết cho việc trung chuyển và/hoặc lưu trữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại đảm bảo hợp vệ sinh và an toàn cho môi trường theo các phương án được duyệt trong Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;
6. Có các kế hoạch, phương tiện và nhân lực sấn sàng cho việc ứng cứu các sự cố môi trường;
7. Có ít nhất 25% tổng diện tích khu công nghiệp đã trồng cây xanh.
Điều 15 : Trong quá trình phát triển khu công nghiệp, theo kế hoạch phát triển của khu công nghiệp, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm xây dựng bổ sung và hoàn thiện các hệ thông cơ sở hạ tầng về môi trường. Các khu vực chưa hoàn thiện cơ sở hạ tâng môi trường thì không được cho phép hoạt động sản xuất công nghiệp.
Điều 16 : Mỗi dự án dầu tư vào khu công nghiệp chỉ được phép chính thức đi vào hoạt động khi đã có văn bản châ"p thuận đưa vào hoạt động các công trình bảo vệ môi trường theo Báo cáo Đánh giá tác động môi trường/ Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được cơ quan thẩm quyền phê chuẩn. Trong quá trình chạy thử, vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chat thải chủ dự án phải chịu sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
Điều 17 : Các nguồn thải có khí thải vượt tiêu chuẩn quy định phải thực hiện giảm thiểu khí thải trước khi thải ra môi trường. Chiều cao ông khói phải được nghiên cứu tính toán và xây dựng để khí thải khuếch tán mà không gây ảnh hưởng nguy hại đến môi trường xung quanh. Nghiêm cấm việc xả các loại khí thải của các nhà máy ra ngoài không bảo đảm độ cao cho phép.
Điều 18 : Các doanh nghiệp có các nguồn gây Ồn hoặc độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải thực hiện các biện pháp cách âm, giảm tiếng Ồn và độ rung ngay tại nguồn đạt tiêu chuẩn quy định, hạn chế lan truyền ồn, rung và gây tác động xâu đến môi trường xung quanh.
Điều 19 : Các doanh nghiệp có nước thải mà nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt quá giới hạn quy định của khu công nghiệp, phải thực hiện việc xử lý cục bộ trước khi xả vào mạng lưới thu gom nước thải của khu công nghiệp. Nghiêm cấm các doanh nghiệp thải nước thải chưa xử lý vào đất, xử lý nước thải bằng biện pháp pha loãng. Nước thải quy ước sạch là nước không bị ô nhiễm dầu, hóa chất và có nhiệt độ không quá giới hạn quy định, có thể sử dụng cho vệ sinh mặt bằng, tưới cây trong khu vực hoạt động của doanh nghiệp.
Điều 20 : Đôi với nước thải từ các doanh nghiệp, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp có trách nhiệm sau đây :
1. Thu gom toàn bộ nước thải từ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường;
2. Kiểm soát và ngăn ngừa việc xả nước thải vào đất của các doanh nghiệp;
3. Đề xuất với Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng về mức chất lượng nước thải được phép xả vào mạng lưới thu gom nước thải của khu công nghiệp;
4. Thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn trong phạm vi khu công nghiệp vào mạng lưới thoát nước mưa để tránh ngập úng. Nếu trong nước mưa chảy tràn có các chất ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép phải xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường bên ngoài khu công nghiệp.
Điều 21 : Các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với cơ quan chuyên trách để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của doanh nghiệp mình, bảo đảm vệ sinh môi trường trong khu công nghiệp. Việc phân loại, lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại từng doanh nghiệp do chính các doanh nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 22 : Các doanh nghiệp khu công nghiệp có các loại chất thải nguy hại phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và thuê các tổ chức được cấp Giấy phép để thu gom, lưu trữ, vận chuyển, quá cảnh, xử lý và tiêu hủy.
Điều 23 : Các doanh nghiệp khu công nghiệp có sản phẩm và/hoặc nguyên vật liệu có các chất phóng xạ, bức xạ iôn hóa, hóa chất độc hại, chất dễ cháy nổ, các chủng vi sinh vật phải thực hiện quản lý chặt chẽ và bảo vệ an toàn theo các quy định hiện hành.
Điều 24 : Các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm trồng và bảo vệ cây xanh trong khu vực doanh nghiệp quản lý theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 25 : Phòng, chống và khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cô môi trường
1. Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp phải có kế hoạch ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường có thể xảy ra, đảm bảo việc ứng phó kịp thời các sự cố;
2. Các doanh nghiệp khu công nghiệp phải có kế hoạch ngăn ngừa và khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường cho doanh nghiệp, chuẩn bị dầy đủ các phương tiện kỹ thuật, nhân lực và kinh phí để sẩn sàng ứng phó với sự cố môi trường trong doanh nghiệp;
3. Khi sự cố môi trường xảy ra, doanh nghiệp phải triển khai ngay các biện pháp ứng cứu, khắc phục và phải báo cáo ngay cho Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẩng, các cơ quan có liên quan nhằm điều động nhân lực, phương tiện hỗ trợ để nhanh chóng ngăn chặn sự cố và khắc phục hậu quả.
Điều 26 : Các doanh nghiệp khu công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh và an toàn lao động nhằm bảo đảm sức khỏe cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 27 : Công ty Phát triển hạ tâng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệp
1. Định kỳ thực hiện quan trắc và báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nang về tình hình môi trường và việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp, doanh nghiệp khu công nghiệp;
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát về môi trường định kỳ hoặc đột xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nấng;
3. Khi phát hiện có ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường phải có biện pháp khắc phục ngay, không để ảnh hưởng đến các doanh nghiệp lân cận, đồng thời báo cáo cho Ban Quản lý các khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nang biết để phối hợp giải quyết.
Chương V
Điều 28 : sở Tài nguyên và Môi trường
1. Tổ chức thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường/ Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đôi với các dự án đâu tư vào khu công nghiệp theo phân câp của Chính phủ tại Nghị định số 143/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2004. Thời gian thẩm định không quá 30 ngày đôi với Báo cáo Đánh giá tác động mồi trường và không quá 20 ngày đôi với Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Thời gian thẩm định được tính theo số ngày làm việc để thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian chủ dự án chỉnh sửa và bổ sung;
2. Thẩm định các thiết kế kỹ thuật, công nghệ xử lý nước thải, khí thải và chất thải nguy hại của từng doanh nghiệp hoặc của khu công nghiệp theo phân cấp của Chính phủ;
3. Cấp và thu hồi giấy phép về môi trường, giấy phép thu gom, vận chuyển, lưu giữ và tiêu hủy chất thải nguy hại; ra quyết định xử phạt các hành vi vi phạm Quy chế này; dề xuât việc khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ môi trường khu công nghiệp;
4. Chủ trì phôi hợp với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuât Đà Nấng và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra môi trường; tiếp nhận và giải quyêt các tranh châp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp;
5. Hướng dẫn, hỗ trợ Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nang châp hành đây đủ chê độ báo cáo, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp;
6. Tổ chức các lớp tập huân, đào tạo và bôi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách môi trường thuộc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nấng, các Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
Điều 29 : Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nang
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp của các doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch và luận chứng được duyệt cho từng doanh nghiệp và với các quy định của Quy chế này;
2. Xây dựng kế hoạch phòng chông sự cố môi trường trong các khu công nghiệp và các biện pháp khắc phục sự cố trinh úy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
3. Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng các quy định về thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh trong khu công nghiệp trình úy ban nhân dân thành phố phế duyệt;
4. Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, chính quyền địa phương thực hiện việc kiểm tra, thanh tra môi trường khu công nghiệp trong giai đoạn xây dựng cơ sở hạ tầng và suốt quá trình hoạt động của khu công nghiệp. Tổ chức nghiệm thu các công trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
5. Phôi hợp với các cơ quan, đoàn thể tổ chức tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật và kế" hoạch bảo vệ môi trường của Nhà nước cho cán bộ, công nhân, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp;
6. Tham gia các chương trình, dự án về quản lý và bảo vệ môi trường cũng như các lớp huân luyện nghiệp vụ do thành phố và Trung ương tổ chức;
7. Phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường do các hoạt động trong khu công nghiệp gây ra;
8. Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các hành vi phạm về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp;
9. Chap hành chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo hướng dẫn của sở Tài nguyên và Môi trường; đề xuất và biểu dương khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
Điều 30 : ủy ban nhân dân các quận, huyện và các sở, ban, ngành
ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp hoạt động trên địa bàn và các sở, ban, ngành có trách nhiệm phôi hợp với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường bên trong và bên ngoài khu công nghiệp trong phạm vi chức năng, quyền hạn đã được phân cấp.
Điều 31 : Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động khu công nghiệp, có trách nhiệm phản ánh với cơ quan chức năng để xử lý.
Chương VI
Điều 32 : Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp khu công nghiệp đều phải chịu chế độ kiểm tra, thanh tra môi trường thường xuyên, định kỳ và đột xuẩt của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 33 : Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phôi hợp với Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất về môi trường, hướng dẫn Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nấng chế độ báo cáo thanh tra, kiểm tra môi trường đôl với tất cả các hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo đúng chức năng và quyền hạn của mình.
Điều 34 : Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẩng có trách nhiệm phôi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện kiểm tra, thanh tra môi trường tại các khu công nghiệp do mình quản lý.
Điều 35 : Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp và các doanh nghiệp khu công nghiệp có trách nhiệm phôi hợp và tạo điều kiện thuận lợi, cung câp đầy đủ các thông tin, tài liệu cần thiết cho các đoàn kiểm tra, thanh tra môi trường thực hiện nhiệm vụ của mình vì lợi ích bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điều 36 : Các kết quả thanh tra môi trường được gửi đến các đối tượng bị thanh tra để làm cơ sở cho việc khắc phục các vi phạm (nếu có), đồng thời cũng được gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và chính quyên địa phương để có cơ sở theo dõi, chỉ đạo giải quyết.
Điều 37 : Các doanh nghiệp khu công nghiệp có hoạt động vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khu công nghiệp phải nghiêm chỉnh thực hiện dầy đủ các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong thời hạn quy định như sau :
1. Thời hạn ấn định cho các doanh nghiệp khu công nghiệp vi phạm quy định bảo vệ môi trường thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ghi trong biên bản vi phạm, quyết định xử phạt và báo cáo kết luận nhưng tối đa không quá 3 tháng;
2. Nếu quá thời hạn ấn định mà doanh nghiệp vẫn không thực hiện đầy đủ các yêu câu của các cơ quan quản lý nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này sẽ bị cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tái lập biên bản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm ngừng các hoạt động vi phạm quy định về bảo vệ môi trường cho đến khi nào thực hiện đầy đủ và đúng theo yêu cầu.
Chương VII
Điều 38 : Các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp được khen thưởng theo chế độ khen thưởng hiện hành.
Điều 39 : Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp do vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 40 : Các tổ chức, cá nhân cố tình gây cản trở cho công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra môi trường sẽ bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản và trình úy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường để có quyết định xử lý.
Điều 41 ; Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền vê những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường các khu công nghiệp và khu chế xuất. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương VIII
Điều 42 ; Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nấng có trách nhiệm theo dõi và phôi hợp với các ngành chức năng để kiểm tra việc thực hiện quy chế này.
Điều 43 : Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc h9c Phát sinh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp trình úy ban nhân dân thành phô' xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.