QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại; -
Căn cứ Quyết định 119/2000/QĐ-UB ngày 5 tháng 11 năm 2000 của UBND thành phố về việc lập và sử dụng quản lý Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng -
Căn cứ Nghị Quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 Nghị quyết Hội đồng nhân dân khoá VI, nhiệm kỳ 1999-2004 kỳ họp thứ 10 (phần B, II, mục 2) "Thống nhất chọn năm 2004 là năm doanh nghiệp"; -
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 993/TCDN ngày 31 tháng 3 năm 2004, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phó Đà Nẵng.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 118/2002/QĐ-UB ngày 12 tháng 11 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND & UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Thương mại, thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các doanh nghiệp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Năm
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại
(Ban hành kèm theo Quyết định 72/2004/QĐ- UB
ngàv 26 tháng 4 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Điều 1
Những quy định chung.
Quy chế này quy định đối tượng, tiêu chí, nguồn kinh phí và mức hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại có hiệu quả nhằm khuyến khích tăng kim ngạch xuất khẩu, khuếch trương mặt hàng mới, thâm nhập thị trường mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu nâng cao kỹ năng tiếp thị xuất khẩu và sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu.
Điều 2
Các hoạt động được xét hỗ trợ.
Các hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động xúc tiến thương mại) thuộc đối tượng xét hỗ trợ bao gồm:
1. Tổ chức gian hàng hội chợ, triển lãm ở nước ngoài nhằm quảng bá thương hiệu, chất lượng sản phẩm.
2. Thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Điều 3
Đối tượng hỗ trợ
1. Đối tượng được hỗ trợ là các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trực tiếp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và Hợp tác xã thuộc thành phố quản lý.
2. Đối tượng không được hỗ trợ theo quy định này, bao gồm:
2.1. Các doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp hoạt động dịch vụ tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;
2.2. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng xét hỗ trợ hằng năm đã được hỗ trợ từ nguồn Quỹ Hồ trợ xuất khẩu hoặc từ nguồn thu phí hạn ngạch dệt may của Trung ương theo quy định tại Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ cho hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và Thông tư số 106/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/2001/QĐ-TTg ngày 23/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển và một số cơ chế, chính sách hỗ trợ chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 không thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định này.
Điều 4
Nội dung hoạt động xúc tiến thương mại được hỗ trợ bao gồm:
1. Chi phí tiền vé máy bay khứ hồi (trong nước và quốc tế) cho 1 người/1 doanh nghiệp.
2. Công tác phí đi nưóc ngoài cho 1 người /1 doanh nghiệp (chi phí lưu trú, tiên ăn, tiền tiêu vặt theo mức quy định tại Thông tư 45/1999/TT-BTC ngày 4 tháng 5 năm 1999 của Bộ Tài chính).
3. Chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn
4. Chi phí thuê trụ sở năm đầu tiên
5. Chi phí phải nộp cho nước sở tại để thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại hoặc Văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Điều 5
Một số tiêu chí làm cơ sở xác định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp tham gia tổ chức gian hàng hội chợ, triển lãm ở nước ngoài nhằm quảng bá thương hiệu chất lượng sản phẩm được chia thành các mức hỗ trợ như sau:
1. Các doanh nghiệp chưa ký kết được hợp đồng hoặc chưa có kim ngạch xuất khẩu từ các hợp đồng đã ký kết sẽ được hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các hoạt động nêu tại khoản 1, 2, 3 thuộc
Điều 4 nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng Việt Nam /1 lần tham dự hội chợ.
2. Các doanh nghiệp đạt hiệu quả có kim ngạch xuất khẩu nhỏ hơn 200.000 USD sẽ được hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các hoạt động nêu tại khoản 1, 2, 3 thuộc
Điều 4 nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng Việt Nam /1 lần tham dự hội chợ.
3. Các doanh nghiệp đạt hiệu quả có kim ngạch xuất khẩu từ 200.000 USD trở lên sẽ được hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các hoạt động nêu tại điểm 1, 2, 3 thuộc
Điều 4 nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng Việt Nam /1 lần tham dự hội chợ.
Mức hỗ trợ tối đa cho mỗi doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại trong 1 năm không quá 50 triệu đồng.
Điều 6
Các doanh nghiệp thuộc chương xúc trình tiến thương mại trọng điểm được UBND thành phố chỉ định khi tham gia thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại hoặc Văn phòng đại diện ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ tối đa 50% chi phí cho các hoạt động nêu tại khoản 4 và 5 thuộc
Điều 4 nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng Việt Nam/1 lần.
Điều 7
Nguồn kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố Đà Nẵng.
Điều 8
Tổ chức thực hiện.
Sau khi kết thúc hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại
Điều 2 Quy định này với thời hạn tối đa là 1 năm, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Sở Tài chính, để SởTài chính phối hợp với Sở Thương mại trình UBND thành phố quyết định hỗ trợ.
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có:
Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến thương mại.
Văn bản chấp thuận của UBND thành phố Đà Nẵng cho phép tham gia các hoạt động quy định tại
Điều 2 quy chế này.
Bảng kê chi phí thực tế phát sinh (biểu mẫu số 1) kèm theo bản sao các chứng từ chi về chi phí có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động phát triển thị trường, xúc tiến thương mại (biểu mẫu số 2) kèm theo bản sao bộ hồ sơ xuất khẩu gồm: hợp đồng xuất khẩu và tờ khai hải quan (đối với trường hợp doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm 2 và điểm 3
Điều 5 nêu trên) có xác nhận và đóng dấu của doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện, trung tâm xúc tiến thương mại ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với trường hợp doanh nghiệp tham gia thành lập trung tâm xúc tiến thương mại hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài).
Điều 9
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Thương mại hướng dẫn triển khai, tổ chức thẩm định và đề xuất mức hỗ trợ trình UBND thành phố quyết định hỗ trợ cho các doanh nghiệp tham gia xúc tiến thương mại.