CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỔ ĐÀ NẴNG Về việc tổng kiểm kê đât đai vào năm 2000 tại thành phố Đà Nẵng Thực hiện điều 35 Luật đất đai năm 1993 về việc kiểm kê đất đai tiến hành định kì năm năm một lần, ngày 18 tháng 8 năm 1999 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị sô 24/1999/CT-TTg về việc tổng kiềm kê đất đai vào năm 2000. Việc tổng kiếm kê đất đai lần này nhằm thông kê về sô' lượng diện tích và các loại đất theo các nhóm đôi tượng sử dụng; lập bản đồ hiện trạng sử dụng dất trong từng đơn vị hành chính, làm cơ sở cho việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch hóa sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của các địa phương, các câp, các ngành sau năm 2000. Qua công tác kiểm kê giúp xác định chính xác quỹ dất chưa sử dụng và khả năng khai thác đế sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời thiết lập được cơ sở dữ liệu đât đai của từng đơn vị hành chính các câp đế từng bước hoàn thiện và đưa công tác thống kê, kiềm kê đất dai thành nề nếp theo đúng quy định của luật. Để thực hiện tốt Chỉ thị nói trên của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tổ chức việc tồng kiểm kê đất dai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đât năm 2000 tại thành phố Đà Nẵng, ƯBND thành phố chỉ thị : 1- Tổ chức tổng kiếm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất : Việc tổng kiểm kê đất đai được tiến hành đồng loạt trên phạm vi thành phô Đà Năng theo từng đơn vị hành chính các cấp. Xã, phường là đơn vị cơ bản thực hiện tồng kiếm kê dất dai. Kết quả kiểm kê ở xã, phường là cơ sở đế tổng hợp sô liệu diện tích đất đai quận,'huyện và thành phố. Việc kiểm kê được thực hiện theo các loại đất : đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chưa sử dụng và theo các đối tượng sử dụng. Trên cơ sở diên tích các loai đất đã đươc kiểm kê, tiến hành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 ở các xã, phường, quận, huyện và toàn thành phô theo các tỷ lệ thích hợp do Tổng cục Địa chính ban hành. 2- Thông qua việc tổng kiểm kê đất đai lần này, phải phân tích, đánh giá và báo cáo tình hình biến động trong việc sử dụng đất đai đốn năm 2000 theo cơ cấu các loại đất, các thành phần sử dụng, chỉ số diện tích đất trên đầu người trong phạm vi toàn thành phố. 3- Trong đợt kiếm kê này, yêu cầu UBND các quận, huyện tổ chức thật tốt việc kiểm kê, nắm chắc diện tích đất trống, đồi núi trọc chưa sử dụng có khả năng trồng được rừng, diện tích đất ngập nước, đất có khả năng nuôi trồng thủy sản. 4- Thời điềm kiểm kê và thời gian hoàn thành : Thời điểm kiềm kê được thực hiện thông nhất trên địa bàn thành phô là ngày 01 tháng 01 năm 2000 và thời gian hoàn thành ở các cấp hành chính như sau : - Xã, phường hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2000; - Quận, huyện hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2000; - Thành phố hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2000 đề báo cáo Tổng cục Địa chính tổng hợp báo cáo Chính phủ. 5- Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm tính toán cân đối ngân sách năm 1999- 2000 đảm bảo đii kinh phí phục vụ việc tồng kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000 tại thành phố. 6- Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất chịu trách nhiệm trước ƯBND thành phố trong việc lập dự toán kinh phí, tồ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc UBND các xã, phường, quân, huyện trên địa bàn thành phố thực hiện tốt việc tổng kiềm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng mục đích, yêu cầu và nội dung đã quy định; thường xuyên báo cáo UBND thành phố về tiến độ thực hiện. Từ nay đến ngày 31 tháng 12 năm 1999, Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm lập kế hoạch và hướng dẫn xong cho các quận, huyện, xã, phường về những nghiệp vụ cụ thể trong thực hiện việc tống kỉểm kê đất đai theo quy định. 7- Giám đốc Sở Thủy sản - Nông lâm có trách nhiệm cung cấp số liệu kiểm kê rừng ở từng xã, phường theo Chỉ thị 286/TTg ngày 02 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ và phân tích cụ thế đến từng xã, phường số liệu đất lâm nghiệp và quỹ đất lâm nghiệp có khả năng trồng được rừng, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản. 8- Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc UBND các xã, phường thực hiện tôt công tác tồng kiềm kê đâ"t đai vào năm 2000 theo đúng quy định. 9- Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND quận, huyện về việc thực hiện tổng kiểm kê đất đai trên địa bàn xã, phường. Mỗi xã, phường phải thành lập một tồ chuyên môn đế thực hiện việc điều tra, thu thập, chỉnh lý tài liệu, số liệu phục vụ cho tổng kiềm kê đât đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đât năm 2000. Công tác tổng kiếm kê đất đai vào năm 2000 là một trong những công tác trọng tâm của thành phố Đà Nẵng năm 2000. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc ƯBND thành phô, Chủ tịch UBND các cấp khẩn trương tồ chức triển khai ngay và phải chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về việc thực hiện của mình. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, cần phản ánh ngay về UBND thành phố để kịp thời chỉ đạo.