QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP ĐÀ NẴNG V/v Ban hành Điều lệ quản lý Khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21.6.1994;
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996; -
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18.2.1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; -
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24.4.1997 của Chính phủ; -
Căn cứ Công Văn số 7902 BKH/KCN ngày 8.12.1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành điều lệ Khu Công nghiệp mẫu; -
Xét đề nghị của ông Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng tại Tờ trình số: 06/1998/TT-BQL ngày 17.4.1998. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê chuẩn và ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ quản lý Khu công nghiệp Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng, Giám đốc Công ty Xây dựng số 7, Giám đốc các doanh nghiệp trong KCN Liên Chiểu; Giám đốc các Sở và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
ĐIỀU LỆ KHU CÔNG NGHIỆP LIÊN CHIỂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2499/1998/QĐ-UB ngày 6 tháng 5 năm 1998 của UBND TP Đà N ẵ ng)
Chương I
Điều 1
Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý và điều hành Khu công nghiệp Liên Chiểu (sau đây gọi là Khu công nghiệp, viết tắt là KCN) đã được UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) thành lập theo Quyết định số 3697/QĐ-UB ngày 12/12/1996 theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5525/KTN ngày 31/10/1996.
Khu công nghiệp đặt tại phường Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Việc quản lý và điều hành KCN được phân định như sau:
1. Ban quản lý các khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng (sau đây gọi là Ban Quản lý, viết tắt là BQL), được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 548/TTg ngày 7.9.1995 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định đổi tên số 45/1998/QĐ-TTg ngày 24/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với KCN theo quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ và theo ủy quyền của các Bộ, ngành và của các cơ quan quản lý Nhà nước phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Công ty Xây dựng số 7 - Bộ Xây dựng là chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Liên Chiểu theo Quyết định số: 3697/QĐ-UB ngày 12/12/1996 của Chủ tịch UBND tỉnh QN-ĐN (sau đây gọi là Công ty phát triển hạ tầng KCN, viết tắt là Công ty PTHT) và Nghị định 36/CP.
Chương II
Điều 3
Ban quản lý là cơ quan trực tiếp quản lý các KCN có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dựng, phát triển KCN bao gồm: Quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng; quy hoạch bố trí ngành nghề; tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng bên ngoài KCN liên quan và khu dân cư phục vụ cho công nhân lao động tại KCN.
2. Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN liên quan để bảo đảm việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ theo đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt.
3. Hỗ trợ vận động đầu tư vào KCN.
4. Tiếp nhận đơn xin đầu tư kèm theo dự án đầu tư, tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép dầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài vào KCN theo ủy quyền của Bộ kế hoạch và đầu tư.
5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Giấy phép đầu tư, hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của đương sự.
6. Quản lý Nhà nước về lao động trong việc kiểm tra, thanh tra các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, nội dung lao động, thỏa ước lao động tập thể, an toàn lao động, tiền lương theo ủy quyền của Bộ Lao động TB&XH.
7. Quản lý hoạt động dịch vụ trong KCN.
8. Thỏa thuận với Công ty phát triển hạ tầng KCN trong việc định giá cho thuê lại đất gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành.
9. Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặc theo ủy quyền (như: chứng chỉ quy hoạch, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp KCN dưới 3 tháng v.v...)
10. Được mời đại diện tham dự các cuộc họp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là cơ quan Chính phủ) và UBND thành phố Đà Nẵng khi bàn việc hình thành, xây dựng, phát triển, quản lý và các vấn đề khác liên quan đến KCN.
11. Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về tình hình hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý các KCN về UBND thành phố ĐN, Ban Quản lý các KCN Việt Nam, các cơ quan Chính phủ có liên quan.
Điều 4
Ban quản lý chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan Chính phu có liên quan và 1 thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong KCN theo văn bản ủy quyền của các cơ quan này.
Điều 5
Ban quản lý được UBND thành phố ĐN phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế KCN), Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/1/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các văn bản ủy quyền của các Bộ, ngành Trung ương và UBND thành phố Đà Nẵng, Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch KCN và Điều lệ này. Ban quản lý ban hành các quy định, nội qui, quy trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong KCN.
Chương III
Điều 6
1.Công ty phát triển hạ tầng có các quyền:
1.1. Vận động dầu tư vào KCN trên cơ sở quy hoạch phát triển KCN đã được phê duyệt.
1.2. Cho thuê lại các lô đất trong KCN đã được xây dựng cơ sở hạ tầng, quan hệ với Sở địa chính Nhà đất để cấp giấy đăng ký thuê lại đất cho Doanh nghiệp KCN trên cơ sở hợp đồng thuê lại đất ký giữa công ty PTHT và doanh nghiệp KCN.
1.3. Ngoài việc cho các doanh nghiệp thuê lại đất để xây dựng. doanh nghiệp nói ở mục 1.2 điều này, Công ty PTHT được cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước có khả năng về tài chính và kinh nghiệm gọi vốn đầu tư thuê lại diện tích đất chưa cho thuê (một phần hoặc toàn bộ diện tích) để các doanh nghiệp này cho các doanh nghiệp khác thuê lại đất, gọi vốn đầu tư.
1.4. Cho thuê hoặc bán nhà xưởng do công ty xây dựng trong KCN.
1.5. Kinh doanh các dịch vụ trong KCN phù hợp với quyết định chấp thuận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty.
1.6. Ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và phí dịch vụ với sự thỏa thuận của Ban quản lý.
1.7. Được mời tham gia thẩm định các dự án đầu tư và có quyền kiến nghị với Ban Quản lý về việc thành lập doanh nghiệp của các tổ chức, cá nhân nước ngoài và Việt Nam trong KCN.
2. Công ty PTHT có nghĩa vụ:
2.1. Lập và trình đề án tổng thể về phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong KCN và nêu nhu cầu phát triển các công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN liên quan để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ lập kế hoạch phát triển và phân giao trách nhiệm thực hiện.
2.2. Thiết kế, san lấp mặt bằng, xây dựng hoàn chính các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhà máy xử lý nước thải, các nhà xưởng tiêu chuẩn, kho tàng, sân bãi, các tiện nghi, tiện ích công cộng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ cần thiết phòng chống cháy nể mang tính chất sử dụng chung cho toàn KCN.
2.3. Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo đúng quy hoạch, thiết kế và tiến độ được duyệt. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc vì lý do chính đáng khác mà công ty không hoàn thành kế hoạch xây dựng theo tiến độ quy định thì ít nhất ba mươi (30) ngày trước khi hết hạn quy định, công ty phải xin phép cơ quan có thẩm quyền gia hạn xây dựng. Nếu quá thời hạn, Công ty không xin phép gia hạn hoặc vì sử dụng đất sai mục đích nên không được phép gia hạn thì phần đất chưa sử dụng sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp chế tài, nếu tái phạm sẽ áp dụng hình thức thu hồi.
2.4. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu ha tầng KCN trong suốt thời gian hoạt động của dự án KCN.
2.5. Bảo đảm vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi sinh, môi trường.
2.6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hàng năm cho Ban Quản lý, các cơ quan liên quan theo biểu mẫu quy định của Tổng cục thông kê và các Bộ, ngành Trung ương.
Điều 7
Công ty PTHT trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác các công ty khác thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị khác trong KCN thuộc vốn đầu tư của Công ty trong suốt thời hạn hiệu lực của quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư ( sau đây gọi chung là giấy phép đầu tư ), kể cả thời gian được gia hạn (nếu có). Trong trường hợp Công ty TPHT ủy thác các công ty khác thực hiện các công việc nói trên, Công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, thời hạn hoàn thành trước các Doanh nghiệp KCN trong phạm vi hợp đồng kinh tế đã ký kết. Việc ủy thác thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình kết cấu hạ tầng phải có phương án được sự thỏa thuận của Ban quản lý.
Điều 8
Trong quá trình hoạt động, Công ty PTHT phải tuân thủ các quy định của giấy phép đầu tư, quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, Qui hoạch KCN Điều lệ này và các quy định khác do Ban Quản lý ban hành.
Chương IV
Điều 9
Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài muôn đầu tư xây dựng doanh nghiệp tại KCN phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan và phải tuân thủ các quy định tại Bản điều lệ này.
Điều 10
Các ngành sản xuất sau đây được ưu tiên đầu tư vào KCN:
Công nghiệp luyện cán thép, chế biến cao su.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí lắp ráp.
Công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng.
Các ngành công nghiệp nặng khác.
Điều 11
Nhà đầu tư được thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp khác trong KCN.
Điều 12
Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài để hoạt động theo Quy chế KCN.
Điều 13
Nhà đầu tư tự quyết định cách xây dựng doanh nghiệp thành lập tại KCN trên cơ sở.
1. Thuê lại đất của Công ty phát triển hạ tầng đã được xây dựng cơ sở hạ tầng để tự mình thiết kế, xây dựng nhà xưởng và lắp đặt lại thiết bị hình thành doanh nghiệp.
2. Mua hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn do Công ty phát triển hạ tầng xây dựng để thiết kế dây chuyền công nghệ, lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp.
Điều 14
Doanh nghiệp KCN được sử dụng các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải, cấp điện cấp nước, vệ sinh và các tiện ích công cộng trong KCN thông qua hợp đồng kinh tế với Công ty PTHT hoặc công ty cung cấp dịch vụ
Điều 15
Đối với dự án đầu tư nước ngoài vào KCN, nhà đầu tư nộp đơn Ýà hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư thành lập doanh nghiệp KCN tại Ban quản lý. Ban quản lý cấp giấy phép đầu tư theo ủy quyền tại quyết định số: 163/BKH-KCN ngày 26/6/1997 của Bộ Kế hoach và đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư trong nước vào KCN, BQL giúp UBND thành phố Đà Nẵng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư vào KCN, tiếp nhận hồ sơ xin đầu tư, xem xét trình UBND thành phố Đà Nẵng cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
Điều 16
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư. Khi kết thúc thời hạn, doanh nghiệp có thể làm đơn xin gia hạn gửi đến cơ quan cấp giấy phép đầu tư. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN, kể cả sau khi được gia hạn không dài hơn thời hạn hoạt động còn hiệu lực của Công ty phát triển CSHT KCN.
Trường hợp đặc biệt thời hạn hoạt động của doanh nghiệp KCN có thể vượt quá thời hạn hoạt động của Công ty PTHT nhưng phải áược Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở dề nghị của UBND thành phố Đà Nẵng và cơ quan ra quyết định cấp giấy phép đầu tư.
Điều 17
Mọi thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp KCN so với giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Mọi thay đổi về thành phần, cơ cấu lãnh đạo doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời cho Ban Quản lý và Sở kế hoạch đầu tư.
Điều 18
Doanh nghiệp KCN chịu trách nhiệm về hoạt động sản suất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại Quy chế KCN và các văn bản pháp luật khác.
Chương V
Điều 19
Địa điểm doanh nghiệp do Chủ đầu tư thỏa thuận lựa chọn với Công ty PTHT với sự giám sát của BQL, phù hợp với quy hoạch phát triển KCN đã được duyệt.
Điều 20
Sau khi vị trí và diện tích lô đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn đã được lựa chọn như quy định tại điều 19, Nhà đầu tư ký hợp đồng sơ bộ với Công ty PTHT và đặt cọc tiền giữ chỗ. Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các diều khoản khác của hợp đồng sơ bộ do Công ty PTHT và Nhà đầu tư thỏa thuận.
Quá thời hạn ghi trong hợp đồng sơ bộ, nếu Nhà đầu tư không nộp đơn và hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp thì hợp đồng sơ bộ hết hiệu lực và số tiền đặt cọc không dược hoàn trả cho nhà đầu tư.
Trường hợp đơn xin đầu tư thành lập doanh nghiệp KCN không được chấp thuận, Nhà đầu tư được hoàn trả tiền đặt cọc.
Điều 21
Sau khi được cấp giây phép đầu tư, Nhà đầu tư ký hợp đồng chính thức với Công ty PTHT thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành doanh nghiệp.
Hợp đồng làm theo mẫu của Tổng cục Địa chính và do Công ty PTHT thống nhất phát hành. Hợp đồng thuê lại đất được làm thành ba (03) bản, mỗi bên giữ một bản và một bản đăng ký tại Ban quản lý.
Điều 22
Thời hạn thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng phải phù hợp với thời gian hoạt động ghi trong giấy phép đầu tư.
Điều 23
Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoạt dộng như nói tại điều 16 chương IV thì doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy phép đầu tư.'
Giá tiền thuê đất, thuê nhà xưởng cho thời gian được gia hạn do doanh nghiệp KCN và Công ty PTHT thỏa thuận trên cơ sở hợp đồng thuê đất mới được ký kết như nói tại điều 21 chương này.
Điều 24
Nếu việc xây dựng nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, Nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành doanh nghiệp, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết diện tích lô đất được thuê trong thời hạn tôi đa là hai (2) năm. Doanh nghiệp KCN phải gởi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê cho Công ty PTHT, Sở Địa chính nhà đất và Ban quản lý. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn quy định doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp Hợp đồng không được phép gia hạn, phần đất chưa gia hạn sẽ bị thu hồi.
Điều 25
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê lại đất, bên cho thuê lại đất đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Địa chính nhà đất theo quy định hiện hành.
Điều 26
Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong KCN được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng về việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch và thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào KCN, KCX, khu công nghệ cao.
Điều 27
Sau 12 tháng kể từ khi có quyết định cho phép xây dựng mà công trình vẫn chưa được xây dựng thì quyết định nói trên không còn hiệu lực thi hành. Nếu cần tiếp tục xây dựng công trình, chủ đầu tư phải trình bày lý do bằng văn bản để cơ quan thẩm định xem xét và quyết dịnh cho gia hạn tiếp tục thực hiện. Trong trường hợp không được tiếp tục xây dựng, Công ty PTHT có quyền kiến nghị BQL thu hồi phần đất không sử dụng.
Điều 28
Nếu nhà đầu tư xây dựng sai với nội dung quy định tại quyết định về việc thẩm định và xây dựng công trình hoặc Giấy phép xây dựng, Ban Quản lý sẽ kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành, kể cả việc hủy bỏ hoặc thu hồi quyết định cho phép xây dựng.
Điều 29
Các đường ranh giới giữa các xí nghiệp, giới hạn xây dựng trong từng lô đất điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của doanh nghiệp KCN vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn KCN do Công ty PTHT xác định.
Điều 30
Đoanh nghiệp KCN khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải bảo đảm mật độ xây dựng về hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển KCN và điều lệ quản lý xây dựng dã được phê duyệt.
Trong trường hợp việc xây dựng được thực hiện trong nhiều giai đoạn thì ở gian đoạn đầu, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất có thể chưa đạt mức quy định, nhưng khi các công trình xây dựng hoàn thành, các quy định nói trên phải được thực hiện.
Điều 31
Trong quá trình xây dựng do nhu cầu thi công, nếu phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng (kể cả các công trình kỹ thuật hạ tầng, chặt hạ cây xanh, đào hè đường...) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông...) thì doanh nghiệp KCN phải thỏa thuận trước với Công ty PTHT về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác (nếu có).
Sau khi hoàn tất công việc và phục hồi nguyên trạng công trình, doanh nghiệp phải bàn giao công trình phục hồi cho Công PTHT và báo cáo Ban Quản lý kèm theo biên bản bàn giao.
Điều 32
Đất đã giao theo hợp đồng thuê lại đất chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty PTHT, báo cáo với BQL và làm lại thủ tục liên quan khác.
Điều 33
Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chỉ được sử dụng vào mục đích đã ghi trong giấy phép đầu tư. Khi có nhu cầu thay dổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty PTHT và phải báo cáo BQL.
Điều 34
Trong thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận, doanh nghiệp có thể chuyển nhượng tài sản của mình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty PTHT cho Nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty PTHT.
Chương VI
Điều 35
Các Doanh nghiệp KCN có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong KCN phải nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Điều 36
Doanh nghiệp KCN phải thực hiện công tác kế toán theo hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp VN. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có lý do chính đáng cần áp dụng chế độ kế toán nước ngoài thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính hoặc cơ quan được ủy quyền chấp thuận.
Điều 37
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do doanh nghiệp đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá giao dịch của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
Điều 38
Các Doanh nghiệp KCN nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam.
Điều 39
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy phép đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Quý tính từ ngày 1 tháng đầu của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Tháng tính từ ngày 1 đến ngày cuối cùng của tháng.
Doanh nghiệp có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch để nộp thuế lợi tức nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Điều 40
Các doanh nghiệp KCN phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
Báo cáo kế toán năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được một Công ty kiểm toán độc lập xác nhận trước khi gởi đi.
Báo cáo kế toán năm của doanh nghiệp trong nước phải được kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập.
Báo cáo kế toán, thống kê định kỳ và hàng năm phải gởi cho Ban Quản lý và các cơ quan Nhà nước khác theo quy định hiện hành.
Điều 41
Các Doanh nghiệp KCN phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam.
Điều 42
Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngóại tệ trong KCN được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII
Điều 43
Ban Quản lý, theo ủy quyền của Bộ Lao động TB& XH, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp KCN thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại KCN theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 44
Doanh nghiệp KCN ưu tiên sử dụng lao động người VN. Đốỉ với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời hạn đó doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế lao động người nưđc ngoài.
Điều 45
Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, doanh nghiệp KCN lập và chuyển đến Ban Quản lý kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo, huấn luyện ở nước ngoài nếu có.
Điều 46
Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các doanh nghiệp KCN có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động. Người lao động Việt Nam được doanh nghiệp KCN có vốn đầu tư nước ngoài tuyển vào làm việc phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban Quản lý.
Điều 47
Trong trường hợp sát nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các Hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết Hợp đồng mới.
Chương VIII
Điều 48
Trường hợp Công ty PTHT yêu cầu và được quy định trong Hợp đồng thuê lại đất, doanh nghiệp KCN phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định của KCN trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của KCN do Công ty PTHT vận hành.
Điều 49
Nước thải từ KCN trưđc khi đưa ra ngoài KCN phải bảo đảm đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nước thải từ KCN chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì người gây ra ô nhiễm phải bồi thường thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
Điều 50
Công ty PTHT cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho doanh nghiệp KCN thông qua hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hóa- lý của nước thải do doanh nghiệp thải ra hệ thông nước thải chung của KCN.
Điều 51
Doanh nghiệp KCN tự mình xử lý khí thải và bụi công nghiệp bảo đảm đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước VN quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải làm ô nhiễm gây ra.
Các chất thải rắn là phế liệu, phế phẩm, doanh nghiệp không tận dụng được nhưng có giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể bán và thực hiện các nghĩa vụ về thuế tương tự như đối với các trường hợp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa khác của doanh nghiệp.
Điều 52
Việc xử lý các chất thải rắn không có giá trị thương mại do doanh nghiệp thực hiện thông qua Hợp đồng kinh tế với từng doanh nghiệp KCN.
Chương IX
Điều 53
Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách thăm của doanh nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của doanh nghiệp.
Điều 54
Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng chống cháy nổ.
Điều 55
Hệ thông đường giao thông trong KCN phải được phân tuyến phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với luật an toàn giao thông của VN.
Điều 56
Các doanh nghiệp KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão Trung ương và địa phương.
Chương X
Điều 57
Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên có liên quan. Trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài hoặc tòa án mà các bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng.
Điều 58 : Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và giới chủ được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa Hội đồng hòa giải lao động cơ sở hoặc hòa giải viên (ở nơi chưa có Hội đồng hòa giải cơ sở), đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp, có sự chứng kiến, tham gia của đại diện công đoàn của doanh nghiệp và đại diện Ban quản lý.
Trong trường hợp không hòa giải được, vấn đề tranh chấp được đưa ra Hội đồng trọng tài lao động, tòa án lao động của thành phố Đà Nẵng xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ Luật lao động của Nhà nước Việt Nam.
Điều 59
Các vụ án hình sự xảy ra trong KCN thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án VN.
Chương XI
Điều 60
1.Khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất được ngăn cách với các vùng lãnh thể bên ngoài bằng hệ thông tường rào, có cổng và cửa ra vào.
2. Việc ra vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất của người và phương tiện phải được phép của Ban quản lý.
Điều 61
Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (trừ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra), bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả doanh nghiệp KCN trong cùng một KCN, được coi như hàng hóa do Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu.
Nguyên liệu, vật tư, phụ tùng mua ở thi trường nội địa để phục vụ cho sản xuất của chính doanh nghiệp chế xuất phải được sự chấp thuận của Ban Quản lý, phải có hợp đồng mua bán với thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, phải chịu thuế xuất khẩu và các loại thuế, lệ phí liên quan khác.
Hàng hóa là lương thực, thực phẩm, văn phồng phẩm của doanh nghiệp chế xuất mua ở thị trường nội địa để phục vụ sinh hoạt, hoạt động của bộ máy văn phòng được hải quan KCN giải quyết trực tiếp, ghi vào sổ theo dõi; không phải xin phê duyệt của Ban Quản lý; không phải có hợp đồng kỉnh tế nhưng phải có hóa đơn mua hàng hợp lệ và không phải chịu thuế xuất khẩu.
Điều 62
Đối với hàng hóa là sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất ra, kể cả phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, khi bán vào thị trường nội địa, được coi như hàng hóa Việt Nam nhập khẩu, phải có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, hợp dồng mua bán với các tổ chức kinh doanh và phải nộp thuế như hàng nhập khẩu.
Điều 63 : Hàng hóa, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất nếu cần được sửa chữa, trắc nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mà không thể thực hiện tại doanh nghiệp hoặc trong khu chế xuất, Ban Quản lý có thể cho phép chuyển ra ngoài doanh nghiệp hoặc Khu chế xuất trên cơ sở doanh nghiệp cam kết đưa trở về doanh nghiệp trong thời hạn do Ban Quản lý quy định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm hóa, tạm miễn nộp thuế và đăng ký vào sổ của hải quan KCN.
Hàng hóa, máy móc, thiết bị nêu trên khi đưa về doanh nghiệp phải là hàng hóa, máy móc, thiết bị nguyên gốc phù hợp với danh mục đăng ký tại hải quan KCN và có thể nhận dạng được.
Điều 64
1.Doanh nghiệp chế xuất được ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi được Ban Quản lý chuẩn y.
2. Để thực hiện hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp chế xuất làm đơn kèm theo chứng từ liên quan xin Ban Quản lý chấp thuận việc xuất nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm vào nội địa và làm các thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa ra khỏi doanh nghiệp chế xuất hoặc khu chế xuất.
Doanh nghiệp chế xuất phải cung cấp bản định mức sử dụng nguyên liệu để hải quan KCN tiện việc kiểm tra khi hàng gia công xong chuyển về doanh nghiệp.
3. Nguyên liệu, vật tư hay bán thành phẩm xuất vào nội địa phải giao đúng đơn vị ký hợp đồng. Nếu doanh nghiệp giao nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm không đúng đơn vị nhận gia công và không chuyển hàng đã gia công về doanh nghiệp đúng thời hạn quy định thì xem như vi phạm pháp luật Việt Nam.
4. Hàng gia công xong phải chuyển về doanh nghiệp đúng thời hạn cho phép và phù hợp với hợp đồng gia công.
5. Trường hợp, khi nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì các doanh nghiệp nhận gia công phải nộp thuế xuất khẩu đối với các nguyên phụ liệu cung ứng thêm này. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
Điều 6 5: Đối với sản phẩm phải đem vào nội địa gia công, doanh nghiệp chế xuất có thề đưa khuôn mẫu, công cụ, máy móc thử nghiệm sẵn có của mình cho các đơn vị nhận gia công sử dụng sau khi được chấp thuận của Ban Quản lý và phải chuyển trở về doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng.
Điều 66
Doanh nghiệp chế xuất được phép nhận gia công của các doanh nghiệp VN và nếu có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì khi trả sản phẩm gia công doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên phụ liệu cung ứng thêm. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
Điều 67
Hàng hóa vận chuyển giữa các doanh nghiệp chế xuất với các doanh nghiệp chế xuất khác trong cùng KCN nhưng không cùng KCX hoặc doanh nghiệp chế xuất ở KCN khác hoặc KCX khác được thực hiện theo phương thức công-ten-nơ (Container), thùng và kiện hàng niêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áp tải và được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương XII
Điều 68
Trong quá trình triển khai thực hiện, bản điều lệ này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của Ban Quản lý, Công ty PTHT. Việc bổ sung, sửa đổi do UBND thành phố Đà Nẵng quyết định.
Điều 69
Ban Quản lý các KCN và CX ĐN, Công ty PTHT và các doanh nghiệp KCN Liên Chiểu chịu trách nhiệm các quy định tại điều lệ này.