QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TP ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định tạm thời về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ s i nh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ban hành ngày 20/3/1996;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25/6/1996;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí và Thông tư 48CT/TCT ngày 8/9/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định 276/CT; Để thống nhất quản lý phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn TP Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Cục thuế, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình liên ngành số 577TT/LN ngày 30/5/1998; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định tạm thời về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/6/1998 và bãi bỏ quy định trước đây về phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Du lịch, Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP ĐÀ N Ẵ NG
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
H UỲ NH N Ă M
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo QĐ số 3169/1998/QĐ-UB ngày 8/6/1998)
Chương I: ĐỐI TƯỢNG NỘP
Điều 1
Phí vệ sinh môi trường bãi biển là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp những chi phí đầu tư cho việc phục vụ các hoạt động công cộng về giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh bãi biển, cứu sinh, cứu hộ, bảo vệ môi trường vùng biển thuộc địa bàn TP Đà Nẵng.
Điều 2
Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ người đi tắm biển, nghỉ mát, vui chơi trên bãi biển thuộc TP Đà Nẵng đều phải nộp phí vệ sinh môi trường bãi biển theo quy định tại bản Quy định này.
Chương II: MỨC THU
Điều 3
Mức thu phí vệ sinh môi trường bãi biển được quy định như sau:
1- Các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp của lực lượng vũ trang, hội đoàn thể) thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động kinh doanh, dịch vụ phục vụ tắm biển, nghỉ mát, vui chơi trên bãi biển thuộc địa bàn thành phố ĐN mức thu từ 100.000 đồng/tháng đến 300. 000 đồng/tháng.
2- Các hộ kinh doanh hiện đang hoạt động theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thu phí theo bậc môn bài đã được cơ quan thuế xác lập theo sổ thuế môn bài lập hàng năm. Mức thu phí cụ thể như sau:
a/ Hộ môn bài bậc I: thu 100.000đ/tháng
b/ Hộ môn bài bậc II: thù 80.000đ/tháng
c/ Hộ môn bài bậc III: thu 60.000đ/tháng
d/ Hộ môn bài bậc IV: thu 40.000đ/tháng
e/ Hộ môn bài bậc V: thu 30.000đ/tháng
g/ Hộ môn bài bậc VI: thu 20.000đ/tháng
h/ Hộ buôn bán lặt vặt (cơ quan thuế không thu thuế doanh thu, thuế lợi tức): thu 10.000đ/tháng.
3- Trích 25 tổng số tiền của ngân sách phường thu từ hoạt động giữ xe (xe đạp, xe máy, ôtô) cho khách tắm biển, vui chơi, nghỉ mát khu vực bãi biển.
Chương III: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
Điều 4
UBND phường được phép ủy nhiệm và chỉ đạo Ban Quản lý bãi biển phường (do UBND phường thành lập) trực tiếp tổ chức thu phí dùng đối tượng, đúng mức đã quy định ở
Điều 3 bản quy định này.
Điều 5
Việc tổ chức thu vệ sinh môi trường bãi biển phải sử dụng chứng từ theo đúng quy định của Bộ Tài chính do Cục thuế Đà Nẵng phát hành. Biên lai thu phí do UBND phường quản lý và cấp phát cho Ban Quản lý bãi biển. Hàng quý Ban quản lý bãi biển phải quyết toán với UBND phường và cơ quan thuế theo đúng quy định.
Điều 6
Phí vệ sinh môi trường bãi biển là khoản thu của ngân sách Nhà nước, tạm thời được quản lý và sử dụng như sau:
1. 10 số tiền thu được từ phí này phục vụ cho công tác tổ chức thu phí.
2. 60 trả thù lao cho cán bộ nhân viên dọn vệ sinh, cứu sinh, cứu hộ, bảo vệ trật tự an nỉnh bãi biển...
3. 30 số tiền thu được từ phí này sử dụng vào việc đầu tư các công trình phục vụ cứu sinh, cứu hộ, bảo vệ môi trường biển trên địa bàn.
Điều 7
Định kỳ hàng quý, năm, UBND phường có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi và toàn bộ số thu phải được phản ánh vào ngân sách phường thông qua hình thức ghi thu, ghi chi theo Luật ngân sách Nhà nước.
Chương IV: KH E N THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 8
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý và đóng góp phí vệ sinh môi trường bãi biển được UBND thành phố khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 9
Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi chỉ đạo, quản lý thực hiện thu và sử dụng phí vệ sinh môi trường bãi biển mà vi phạm Quy định này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại đã gây ra.
Chương V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10
Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Cục trưởng Cục thuế thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Du lịch có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan và UBND các quận, các phường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bản Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phải kịp thời báo cáo cho UBND thành phố bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp.