QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định quản lý cây xanh đường phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -Căn cứ Luật TỔ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; -
Theo đề nghị của Giám đốc sở Giao thông - Công chính tại Tờ trình số 198/TT - GTCC ngày 18 tháng 3 năm 2004; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý cây xanh đưởng phố trên địa bàn thành phó Đà Nang;
Điều 2 : Giám đốc sỏ Giao thông - Công chính có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo UBND thành phó.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2001/QĐ-UB ngày 2 tháng 5 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa bàn thành phó Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phó, Giám đốc Sỏ Giao thông - Công chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưổng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHổ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH .
(Đã ký)
Hoàng Tuân Anh
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 108/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 6 năm 2004 của UBND thành phố Nẵng)
Chương I
Điều 1
1.Cây xanh đường phố là một phần cảnh quan xanh của đô thị gồm các loại cây thân gỗ, cây phong cảnh, hoa, cỏ được trồng dọc theo hai bên hành lang bảo vệ đường bộ (đối với đưòng đô thị là bề rộng hai bên vỉa hè được duyệt); dải phân làn, đảo giao thông.
2. Cây xanh đưòng phố là tài sản chung của toàn xã hội có tác dụng tạo bóng mát, bảo vệ môi trường sinh thái và góp phần làm đẹp cảnh quan dô thị do Nhà nước thống nhất quản lý.
Điều 2
1.Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia trồng cây xanh đường phố theo quy hoạch được duyệt, bảo vệ và quản lý cây xanh đường phó.
2. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý chặt phá, hủy hoại cây xanh đường phó hoặc trồng mổi cây xanh không đúng chủng loại theo quy hoạch được duyệt.
Điều 3
Việc trồng cây xanh đường phó trên địa bàn thành phó Đà Nang đều phải thực hiện theo quy hoạch, đề án được duyệt; đảm bảo các yêu cầu: sử dụng, mỹ quan đô thị, cải tạo vi khí hậu, không ảnh hưổng đến an toàn giao thông, không làm hư hỏng các công trình cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật đô thị lắp đặt ngầm, trên mặt đất cũng như trên không (giao thông, cấp nước, thoát nưổc, vệ sinh môi trường, cung cấp năng lượng, chiểu sáng công cộng, thông tin bưu điện và các công trình khác), không gây nguy hiểm (không trồng cây dễ gãy, đổ), không làm ảnh hưổng vệ sinh môi trường (không trồng các cây có tiết ra chất độc hại hoặc hấp dẫn còn trùng có hại).
ChươngII
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4 : Việc trồng cây xanh đưòng phó phải bảo đảm tạo được bóng mát, thảm xanh cho hè phó và phần xe chạy, bảo vệ công trình hai bên đường, giảm tiếng ồn, bụi, hôi độc do các loại máy móc, xe có động cơ thải ra và phù hợp voi các yêu cầu về kiến trúc, kỹ thuật, cảnh quan đô thị; đồng thời đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường của từng tuyến đường.
Điều 5
Đối vói những đưòng cải tạo, bị khống chế về mặt bằng và không gian thì cần tận dụng những câỵ xanh hiện có, đồng thời có thể giảm bớt cây xanh hoặc chỉ trồng bổ sung cây xanh tại những vị trí phù hợp và không gây hư hại các công trình có sẵn.
Điều 6
Khi thiết kế trồng cây xanh đường phố tùy thuộc vào cấp, loại, mạng lưđi đường và tính chất của công trình, cây xanh đưòng phó được trồng theo các dạng sau:
1. Thành hàng trên vỉa hè.
2. Thành hàng trên các dải dược tách riêng (có bãi cỏ, hoặc không có bãi cỏ)
3. Hàng rào bụi cây.
4 Dải trồng cỏ, trồng hoa vói những cây riêng lẻ hay khóm và bụi cây.
5. Bồn hoa trên đảo giao thông.
Điều 7 : Đơn vị thi công các công trình liên quan trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ (đói vổi đường đô thị là bề rộng hai bên vỉa hè được duyệt) có trách nhiệm bảo vệ cây xanh đường phố đã có trong và xung quanh khu vực công trường. Việc chặt hạ, tỉa cành cây xanh tại khu vực thi công phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8 :
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trồng cây xanh đường phó; chặt hạ, dịch chuyên, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đưòng phó để bảo vệ an toàn về tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước hoặc theo yêu cầu chính đáng khác phải làm thủ tục để được xem xét giải quyết tại Công ty Cây xanh Đà Nằng.
2. Sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép trồng; chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tĩa cành cây xanh đường phó, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ký hợp đồng voi Công ty Cây xanh Đà Nang đê thực hiện việc trồng, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phó theo đúng chuyên môn kỹ thuật bảo dưỡng cây xanh.
3. Trường hợp trồng, chặt ha, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phố theo yêu cầu chính dáng khác của tô chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu mọi chi phí cho việc trồng, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phố.
Điều 9 : Các trưởng hợp sau đây được coi là vi phạm trong quản lý bảo vệ cây xanh đường phố:
1. Tự ý trồng, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phố khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
2.Các hành vi làm cho cây xanh chét như: làm tróc góc cây, bẻ ngang thân cây, bóc vỏ thân cây, chặt rễ cây, đô các hợp chất hóa học vào góc cây
3.Làm hư hỏng cây cảnh, vưòn hoa, thảm cỏ ỗ dải phân cách, đảo giao thông.
4.Tự ý lắp đặt bảng tin, bảng quảng cáo, panô, áp phích... vào thân cây xanh đưòng phổ.
Chương III
Điều 10
Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm và thẩm quyền quyết định:
1 Giúp UBND thành phố thực hiện công tác quản lý Nhà nưổc về cây xanh đường phố trên địa bàn thành phố .
2. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về phát triển, bảo dưỡng cây xanh đưòng phố trên cơ sổ Đề án Quy hoạch và phát triển cây xanh đưòng phố; Quy hoạch tổng thể đô thị dược duyệt.
3. Chủ trì phối hợp với sỏ Thủy sản-Nông Lâm và UBND các quận, huyện thực hiện việc tiếp thu lai tạo các loại cây hoa đẹp ổ các địa phương khác; quy hoạch cây xanh đưòng phố phù hợp với thổ nhưỡng và cảnh quan chung của thành phố đê đề xuất UBND thành phố quyết định diều chỉnh Đề án Quy hoạch và phát triển cây xanh đưòng phố phù hợp với tình hình thực té.
4. Xem xét, giải quyết hoặc đề xuất Chủ tịch UBND thành phó cho phép trồng chặt hạ, dịch chuyên, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đưòng phó theo yêu cầu chính đáng của tô chức, cá nhân.
5. Chỉ đạo Ban Thanh tra Giao thông - Công chính thưòng xuyên kiểm tra và xử lý theo quy định của Pháp luật về các hành vi vi phạm làm thiệt hại đến cây xanh đường phó.
6. Cho chặt hạ cây chết khô; cây do gió, mưa, bão làm gãy đổ; cây do sâu bệnh và cây rồng ruột không còn khả năng phát triển.
7. Cho chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phố để bảo vệ an toàn về tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.
8. Cho chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh phù hợp với yêu cầu chính đáng của các tô chức, cá nhân. Riêng việc chặt hạ cây xanh có độ tuổi từ 30 năm trỏ lên ỏ các đường phố chính phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND thành phó.
9. Trồng cây xanh đưòng phó hoặc trồng mới thay thế các cây đã cho phép chặt hạ theo nhu cầu chính đáng của tổ chức, cá nhân theo Đề án Quy hoạch và phát triển cây xanh được duyệt.
10. Thời gian giải quyết cho trồng, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phó tối đa không quá năm ngày làm việc, kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Công ty Cây xanh Đà Nằng trình. Nếu từ chối giải quyết phải trả lòi bằng văn bản. Trường hợp rõ ràng có nguy cơ đe doạ an toàn về tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nưổc thì phải xem xét giải quyết ngay.
Điều 11 : Công ty Cây xanh Đà Nằng có trách nhiệm:
1. Tham mưu cho sổ Giao thông - Công chính thành phó trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và đề xuất về chủng loại cây, cỏ, hoa phù hợp với đặc điểm thổ nhưỏng, khí hậu và cảnh quan chung của thành phố, đồng thòi tiếp thu lai tạo các loại cây, cỏ, hoa đẹp ỏ các địa phương khác để áp dụng tại thành phố.
2. Thực hiện ké hoạch trổng cây hàng năm của UBND thành phố, bảo dưỡng thưởng xuyên cây xanh đưòng phó, cung cấp cây gióng cho các tô chức, cá nhân có nhu cầu.
3. Tiếp nhận đơn đề nghị trồng, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đường phó của các tổ chức, cá nhân và kiểm tra, đề xuất sỏ Giao thông - Công chính thành phố giải quyết theo thẩm quyền trong thòi gian tối đa không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn.
4. Thực hiện việc chặt hạ, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đưòng phó theo kể hoạch hàng năm được duyệt (đặc biệt là trưổc và trong mùa mưa bão) hoặc theo hợp đồng đã ký vối các tổ chức, cá nhân (trưòng hợp trồng, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành cây xanh đưởng phố theo yêu cầu chính đáng của tô chức, cá nhân) sau khi được sự đồng ý của sỏ Giao thông - Công chính thành phố hoặc Chủ tịch UBND thành phố.
5. Phối hợp vói các địa phương, đơn vị vận động thực hiên phương châm Nhà nước và nhân dân cùng chăm sóc, bảo vệ, quản lý và phát triển cây xanh đường phố.
6. Thưởng xuyên kiểm tra quản lý cây xanh đưòng phố, đề xuất chặt hạ nhừng cây xanh do tô chức, cá nhân tự trồng không đúng chủng loại theo quy hoạch được duyệt; kiến nghị các địa phương, các cơ quan chức năng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về cây xanh đưòng phó.
7. Tổ chức lập và lưu trữ lý lịch cây xanh dưỏng phó, lập ké hoạch trồng dặm cây xanh đưởng phố bị chết khô, bị ngã đổ do mưa bão, bị sâu bệnh và bị rỗng ruột không còn khả năng phát triển trên địa bàn thành phó.
8. Hướng dẫn việc trồng, phát triển và quản lý cây xanh đưởng phó do các quận, huyện trực tiếp quản lý.
Điều 12 : UBND quận, huyện, phường, xã có trách nhiệm:
3. Xây dựng công nghiệp theo hướng mỏ, đa ngành, tận dụng lợi thế của thành phó và khu vực để củng cố và hình thành doanh nghiệp mói theo nhiều quy mô, nhiều thành phần; trong đó đặc biệt chú ý hình thành các doanh nghiệp có quy mô lđn đủ khả năng cạnh tranh, chuyển đổi mạnh cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Phấn đấu đển năm 2010, các doanh nghiệp lớn của thành phó đều có mói liên két, hỗ trợ trên toàn vùng; khu vực kinh tế dân doanh và kinh té có vốn đầu tư nưổc ngoài chiếm tỷ trọng khoảng 60% GTSXCN trên địa bàn.
4. Phấn đấu thực hiện ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực kinh tể - xã hội của thành phó. Hiện đại hóa nền hành chính của thành phó trên cơ sỏ ứng dụng CNTT rộng rãi trong mọi cơ quan, đơn vị, mọi cấp, mọi ngành; đặc biệt đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp để đổi mới công nghệ sản xuất, quản lý, điều hành, nhằm nâng cao năng lực canh tranh, chủ động hội nhập. Đến năm 2007, cơ bản hoàn thành tin học hoá quản lý hành chính nhà nước; từng bưổc triển khai xây dựng "Thành phó điện tử".
5. Xây dựng và phát triển công nghiệp CNTT trỏ thành ngành kinh tế mũi nhọn, có hiệu quả kinh tế cao, và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưỏng GDP của thành phố; chú trọng công nghiệp phần mềm, từ nay đến năm 2010 phấn đấu đạt tóc độ tăng trưỏng bình quân hàng năm tói thiểu 50%; trưổc năm 2005 phải xác định rõ nội dung và bưổc đi để phát triển công nghiệp phần cứng.
6. Xây đựng hoàn chỉnh cơ sỏ vật chất và kỹ thuật, kết cấu hạ tầng CNTT - Viễn thông và Internet. Tập trung đầu tư xây dựng mạng đường trục kết nối mạng máy tính đối với các cơ quan thuộc khói quản lý hành chính nhà nước của thành phố, đồng thòi tăng cưòng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển CNTT của thành phố.
II. Giải pháp phát triển công nghiệp:
1. Đẩy mạnh các hoạt động kều gọi và hỗ trự đầu tư trên địa bàn:
Trong năm 2004 phải triển khai ngay các dự án lổn có tác dụng thúc đẩy phát triển công nghiệp thành phố như: Dự án săm lóp ôtô, thép, sợi-dệt-nhuộm, đóng tàu, ... Tổ chức các cuộc họp chuyên đề với chủ dầu tư của từng dự án để phối họp giải quyết các vùóng mắc trong triển khai dự án.
Các ngành liên quan, các quận huyện phải có chương trình, kế hoạch kêu gọi đầu tư, tổ chức các hội thảo kêu gọi đầu tư trong và ngoài nưóc, xúc tiến quảng bá hình ảnh Đà Nằng trên các phương tiện thông tin đại chúng, thống nhất công tác quản lý và kêu gọi đầu tư trên địa bàn. Thúc đẩy công tác cải cách thủ tục hành chính, cử cán bộ cụ thể hỗ trợ cho các dự án lổn. Đề xuất cơ chế cho Cảng Đà Nang để giảm giá cưổc và rút ngắn thời gian vận chuyến.
Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để vận động các dự án lớn đầu tư tại thành phó. Thuê các công ty tư vấn có năng lực nghiên cứu xây dựng các dự án khả thi trên địa bàn để hưổng dẫn và kêu gọi đầu tư. Mạnh dạn hình thành các doanh nghiệp mói có quy mô, có khả năng cạnh tranh theo hình thức công ty cố phần. Tranh thủ nguồn vón vay dài hạn trả chậm hàng năm của Nhà nu"óc và các tổ chức tài chính, tín dụng cho đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp.
Đấy mạnh công tác hồ trọ đầu tư cho công nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng và phát triển các làng nghề, triển khai ngay chương trình khuyến công, thành lập Trung tâm khuyển công trực thuộc Sổ Công nghiệp, bố trí nhân lực và nguồn vón cho công tác khuyến công.
2. Rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi đầu tư trcn địa bàn thành phổ:
Rà soát, điều chỉnh, xây dựng hệ thống các cơ ché, chính sách đặc thù thống nhất, đồng bộ, cụ thể, dễ hiếu, dễ làm, có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thúc đẩy sự gia tăng nhanh, mạnh của nền kinh tế trên nguyên tắc tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư sản xuất công nghiệp.
Thống nhất cơ chế, chính sách cho các thành phần kinh té và bổ sung các mức ưu đãi.
3. về sản xuất và thị trường:
Thành phố hàng năm tăng cưòng nguồn cho Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp từng bước đối mói, hiện đại hoá thiết bị, đầu tư chiều sâu phát triển sản xuất. Chỉ đạo các doanh nghiệp rà soát, đánh giá chiến lược kinh doanh, phương án sản xuất (mục tiêu cụ thế, sản xuất hàng hóa nhằm vào đối tượng nào, thị trưòng nào, bước đi cụ thể ra sao, sẽ phải cạnh tranh vói ai ...).
Xây dựng các nội dung cần làm và tiến độ cụ thế để hội nhập AFTA, WTO, xác định sản phẩm chủ lực. Giữ vững thị trưòng hiện có bằng cách nâng cao uy tín sản phấm, tạo dựng thương hiệu riêng, cải tiến mẫu mã, nâng cao năng suất và chất lượng, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, phát triển thương mại điện tử, nâng cao kiến thức thương mại quóc tế, hình thành các Trung tâm phân phối hàng hóa ỏ các địa bàn có sức mua lổn và điều kiện thuận lợi.
4. Xây dựng cơ sỏ” hạ tầng cho sản xuất:
Trong 2 năm 2004-2005, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng các Khu công nghiệp (KCN) tập trung để thu hút đầu tư trong và ngoài nưỏc. sắp xếp lại các cơ sỏ hiện có, cải tạo, chuyến hướng sản xuất và có ké hoạch di chuyến các cơ sổ gây ô nhiễm, kỹ thuật
giản đơn đến khu vực xa dân cư. Hoàn chỉnh cơ sỏ hạ tầng KCN Hòa Cầm, đấy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến kêu gọi một vài tập đoàn lớn (Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan) đầu tư hình thành một Khu công nghệ cao, không ô nhiễm tại KCN này. Tiếp nhận và đẩy mạnh việc đầu tư hoàn thiện cơ sỏ hạ tầng KCN Lien Chiểu.
Xác định nhu cầu phát triển trong giai đoạn 2005-2020, trước mắt đén 2010, từ đó Quy hoạch quỹ đất dự phòng cho phát triến thêm 4 KCN vói tổng diện tích khoảng 1300 ha; phân bố mạng lưổi các KCN tập trung đảm bảo khai thác các lợi thế về quỹ đất nguồn cung ứng nguyên liệu và lao động, đặc biệt chú trọng việc kết họp phát triến các KCN vói quy hoạch, chỉnh trang lại đô thị, hạn chế tình trạng tắc nghẽn giao thông. Xây dựng riêng các KCN cho phát triển CNTT, Khu công nghệ cao.(Phụ lục 3)
Quy hoạch và phát triển 3-4 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ từ nay đến năm 2010 trên dịa bàn các xã vùng tây Hòa Vang, tạo điều kiện thu hút vốn dầu tư, góp phần giải quyết việc làm cho lao động thành phó, khai thác và tận dụng nguồn vón, khả năng về kỹ thuật, quản lý trong nhân dân. Đến năm 2005, ít nhất phải hoàn chỉnh được 01 Cụm công nghiệp nhỏ.
Tranh thủ nguồn vốn vay dài hạn trả chậm hàng năm của Nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng; lập phương án khai thác vốn từ quỹ đất ven các KCN để đầu phát triển hạ tầng KCN.
Tiến hành rà soát quy mô các doanh nghiệp đã thuê đất ỏ các KCN, thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đầu tư; ban hành quy định quản lý chặt chẽ, thống nhất việc quyết định cho thuê đất ổ các KCN tập trung (việc bố trí doanh nghiệp vào các KCN phải được UBND thành phố đồng ý).
Các dự án trọng điểm đầu tư phát triển công nghiệp (Phụ 4 và 5)
5.
Chương trình đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý và công nhân lành nghề:
Chương trình đào tạo : 1 tỷ đồng.
Chương trình:
Chương trình trong kế hoạch công tác hàng năm và 5 năm.
Chương trình phát triển công nghiệp thuộc
Chương trình này, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và định kỳ sáu tháng một lần báo cáo Thưòng trực Thành ủy, Thường trực HĐND và UBND thành phố két quả thực hiện và đề xuất giải quyết các vưổng mắc, khó khăn.
Chương trình tăng tóc các sản phẩm công nghiệp chủ lực;
Chương trình Phát triển công nhân lành nghề cho ngành công nghiệp, xúc tiến chương trình khuyến công;
Chương trình xây dựng và phát triển công nghiệp phần cứng.
Chương trình phát triển CNTT thuộc
Chương trình này, có trách nhiệm tô chức thực hiện và định kỳ sáu tháng một lần báo cáo Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND, ĩưBND thành phố, Ban chỉ đạo CNTT thành phố kết quả thực hiện và đề xuất giải quyết các vưóng mắc, khó khăn.
Chương trình xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm, Dự án thị trưòng khoa học và công nghệ trên mạng,
Chương trình phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài CNTT.
Chương trình đẩy mạnh xây dựng các KCN và phát triển một sô KCN mới.
Chương trình phát triển công nhân lành nghề cho ngành công nghiệp.
Chương trình đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý doanh nghiệp.
Chương trình xây dựng thương hiệu công ty và sản phẩm, Dự án thương mại điện tử.
Chương trình tin học hóa ngành giáo dục đào tạo.
Chương trình đạt kết quả tốt./.