QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế Hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, Ch ố ng AIDS và phòng, ch ố ng tệ nạn ma túy, mại dâm ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Phòng, ch ố ng ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; -
Căn cứ Nghị quyết s ố 06/1993/CP ngày 29 tháng 01 năm 1993 của Chính phủ về tăng cưòng chỉ đạo công tác phòng, ch ố ng và kiểm soát ma túy; -
Căn cứ Quyết định số 61/2000/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, ch ố ng tệ nạn ma túy, mại dâm; QUY Ế T ĐỊNH
Điều 1
Ban hành Quy chế Hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thành phố, Chánh Văn phòng Úy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
QUY CHẾ
Hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chổng AIDS và phòng, chổng tệ nạn ma túy, mại dâm
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 182/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 1 1 năm 2004 của Ủ y ban nhân dân thành phố Đà N ẵ ng)
Chương I
Điều 1
Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm (dưổi đây viết tắt là Ban Chỉ đạo), thành lập theo Quyết định so 123/2000/QĐ-UB, ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng là tổ chức liên ngành có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chỉ đạo phối hợp công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.
Ban Chỉ đạo, thành viên của Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.
Điều 2
Thường trực và các cơ quan giúp việc của Ban Chỉ đạo
1 . Thường trực Ban Chỉ đạo gồm: Trưởng ban và các Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo;
2. Cơ quan tham mưu giúp việc của Ban Chỉ đạo gồm:
a/ Bộ phận tổng hợp trực thuộc Văn phòng úy ban nhân dân thành phố do lãnh đạo Văn phòng úy ban nhân dân thành phố phụ trách, có nhiệm vụ tổng hợp các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo trên cơ sỏ báo cáo của các Văn phòng thưòng trực;
b/ Văn phòng thường trực phòng, chống AIDS trực thuộc sở Y tế, đặt tại trung tâm Y tế dự phòng, giúp lãnh đạo sở Y tế, kiêm Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo trong lĩnh vực phòng, chống AIDS;
c/ Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Công an thành phố, đặt tại Công an thành phố, giúp lãnh đạo Công an thành phố, kiêm phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn ma túy;
d/ Văn phòng thưòng trực phòng, chống tệ nạn mại dâm thuộc Sỏ Lao động- Thương binh và Xã hội, đặt tại Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội, giúp lãnh đạo sở, kiêm Phó trưởng ban Ban Chỉ đạo trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn mại dâm.
3. Cơ quan thường trực các chương trình bố trí địa điểm và cán bộ làm việc cho Văn phòng thường trực
4. Mỗi sở, ngành, tổ chức chính trị, xã hội có tên tại
Điều 1 Quyết định số 123/2000/QĐ-UB, ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chủ tịch Úy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, có trách nhiệm cử một chuyên viên giúp việc cho các thành viên Ban Chỉ đạo và các Văn phòng thưòng trực;
5. Các thành viên của các cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo được hưởng chế độ bồi dưỡng hoạt động kiêm nhiệm, ngoài giờ và các chế độ khác trong kinh phí chương trình mục tiêu của từng lĩnh vực.
Điều 3
Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm vá chịu trách nhiệm trước Tníỏng ban Ban Chỉ đạo về công tác được Ban Chỉ đạo phân công.
Điều 4
Các sỏ ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các địa phương ban hành quy chế hoạt động phù hợp vổi Quy chế này.
Chương II
Điều 5
Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại
Điều 2 của Quyết định số 123/2000/QĐ-UB ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố;
2. Ban Chỉ đạo thảo luận tập thể và quyết định theo đa số những vẩn đề sau:
a/ Phương hướng, nhiệm vụ chiến lược phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;
b/
Chương trình, kế hoạch tổng thể hàng năm, sáu tháng về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;
Điều 6
Nhiệm vụ của Thường trực Ban Chỉ đạo
1. Thống nhất việc xây dựng chương trình, kế hoạch, đảm bảo lồng ghép các hoạt động phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm từ thành phố đến các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương;
2. Thống nhất việc xây dựng kế hoạch và cân đối nguồn lực, cơ ché tài chính, việc phân bổ kinh phí giừa các lĩnh vực phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, trình úy ban nhân dân thành phố quyết định.
Điều 7
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưỏng ban Ban Chỉ đạo
1. Duyệt các đề án, chương trình mục tiêu trước khi trình ủy ban nhân dân thành phố;
2. Ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo để triển khai thực hiện những chủ trương, giải pháp phòng, chông AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên phạm vi toàn thành phố;
3. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động, lồng ghép các chương trình kê hoạch phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm với các chương trình mục tiêu quốc gia khác để thực hiện theo nhiệm vụ mục tiêu chung đã được ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo quyết định;
4. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Ban Chỉ đạo- Chỉ dạo hoạt động của thành viên;
5. Quyết định hoặc giải quyết các vấn dề quan trọng có tính chàt hên ngành đã được các ngành phổi họp xử Yý nhưng còn ý kiến khác nhau;
6. Giải quyết các vấn đề do sỏ, ban, ngành, tổ chức chính trị, xà hội, địa phương đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của cảc Phó Trưổng ban Ban Chỉ dạo hoặc những vân đê liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương.
Đi ề u 8: Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Trưỏng ban Ban Chỉ đạo
1. Các Phó Trưởng ban Ban Chí đạo trực tiếp phụ trách lĩnh vực có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a/ Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo lĩnh vực đã được phân công; phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương, xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong lĩnh vực được phân công;
b/ Điều hành Văn phòng thường trực, đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo trong lĩnh vực được phân công và các vấn đề liên quan mà ngành chịu trách nhiệm;
c/ Giải quyết công việc của Trưởng ban Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền;
2. Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo là đại diện lãnh đạo úy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a/ Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo và các ngành, địa phương, tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch liên ngành để thống nhất nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, vận động phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm từ thành phố đến cấp cơ sở, đặc biệt trong cộng đồng dân cư;
b/ Phối hợp hoạt động giữa các ngành, các chương trình kinh tế-xã hội với những phong trào, cuộc vận động do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên phát động.
Điều 9
Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm đã được phân công;
2. Theo dõi, thực hiện công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm do ngành, đơn vị phụ trách đồng thời báo cáo định kỳ và đột xuất các hoạt động cho thường trực Ban Chỉ đạo thông qua các Văn phòng thưòng trực;
3. Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương trong những hoạt động có liên quan theo yêu cầu và mục tiêu chung.
Điều 10
Nhiệm vụ của các cơ quan giúp việc
1. Bộ phận tổng hợp thuộc Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố
a 1 Tổng hợp chương trình, kế hoạch và các đề xuất về chủ trương, biện pháp chung trong công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trình Ban Chỉ đạo hoặc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
b/ Tổng hợp báo cáo chung về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo đế báo cáo Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và Ủy ban nhân dân thành phố;
c/ Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch chung thuộc các lĩnh vực; chủ động phối hợp với các Văn phòng thường trực chuẩn bị nội dung trước các kỳ họp của Ban Chỉ đạo; hàng quý tổ chức giao ban các Văn phòng thường trực;
2. Các Văn phòng thường trực
a/ Xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, kế hoạch dài hạn, hàng năm, sáu tháng của lĩnh vực được phân công; tổng hợp báo cáo định kỳ (quý, sáu tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về thực hiên công tác theo từng lĩnh vực trình Trưởng ban Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân thành phố; hàng quý tổ chức giao ban với các chuyên viên giúp việc của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương; đề xuất khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích;
b/ Tổ chức thực hiện và điều phối các hoạt động trong lĩnh vực được phân công và giữa các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương;
c/ Phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn phù hợp vổi điều kiện thực tế của địa phương;
d/ Dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí theo từng lĩnh vực;
đ/ Lưu trữ hồ sơ, quản lý tư liệu, trang thiết bị của chương trình được phân công;
e/ Tham mưu; bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ có liên quan; quan hệ hợp tác và tổ chức học tập kinh nghiệm trong và ngoài nưổc trong lĩnh vực được phân công;
g/ Chi phí cho hoạt động của các Văn phòng thường trực được trích từ kinh phí các chương trình;
h/ Đề xuất Trưỏng ban Ban Chỉ đạo và ủy ban nhân dân thành phố thưỏng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.
Điều 11 : Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương
1. Gắn việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm với nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị mình, chịu tránh nhiệm trước Trưỏng ban Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhân dân thành phố về kểt quả thực hiện;
2. Phối hợp với các Văn phòng thường trực lập dự toán và quyết toán kinh phí thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách về phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;
3. Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, tổ chức và chỉ đạo thống nhất công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trong cơ quan, địa phương, đơn vị mình;
4. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí theo đúng nhiệm vụ được giao;
5. Báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo tổng hợp định kỳ, đột xuất theo từng lĩnh vực cho Ban Chỉ đạo thành phố thông qua các Văn phòng thường trực;
6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố duyệt, cấp phát, theo dõi, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.
Chương III
Điều 12
Các phiên họp Ban Chỉ đạo
1. Trưởng ban Ban Chỉ đạo triệu tập họp thưòng kỳ Ban Chỉ đạo mỗi năm 2 lần vào giữa và cuối năm; họp Thường trực Ban Chỉ đạo mỗi năm 4 lần vào cuối mỗi quý;
2. Trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Chỉ đạo triệu tập phiên họp bất thường;
3. Bộ phận tổng hợp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo và Thường trực Ban Chỉ đạo;
4. Các thành viên Ban Chỉ đạo phải tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo trường hợp vắng mặt có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải được Trưỏng ban Ban Chỉ đạo đồng ý và chịu trách nhiệm về ý kiến của người do mình ủy nhiệm;
5. Các phiên họp Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo phải được ghi biên bản đầy đủ. Tùy theo nội dunậ từng phiên họp, Trưỏng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố ký văn bản thông báo cho các cơ quan tổ chức thực hiện.
Điều 13
Chế độ thông tin báo cáo
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, Trưỏng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm các địa phương có nhiệm vụ:
Gửi Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo thành phố qua Văn phòng thường trực phụ trách từng lĩnh vực báo cáo định kỳ (tháng, quý, sáu tháng, năm), báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp, báo cáo đột xuất về việc thực hiện công tác trong từng lĩnh vực phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm để tổng hơp trình Trưỏng ban Ban Chỉ đạo báo cáo úy ban Quốc gia và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Thời điểm gửi báo cáo định kỳ được quy định như sau:
a/ Báo cáo tháng gửi vào ngày 25 hàng tháng;
b/ Báo cáo quý gửi vào ngày 20 của tháng thứ 3 hàng quý;
c/ Báo cáo 6 tháng gửi vào ngày 15 của tháng thứ 6;
d/ Báo cáo năm gửi vào ngày 15 của tháng 12;
2. Các cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo, các sỏ, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương phải thực hiện đúng quy định về chế độ thông tin, báo cáo, đảm bảo sự chính xác, kịp thời.
Điều 14
Thẩm quyền sử dụng con dấu và tài khoản giao dịch
1. Trưởng ban Ban Chỉ đạo là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân thành phố; lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
2. Các Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo thành phố là lãnh đạo các sở: Công an, Y tế, Lao động-Thương binh và Xã hội sử dụng con dấu của sở do mình quản lý; đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng cho phép Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo thành phố là lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố được sử dụng con dấu;
3. Các Văn phòng thường trực các lĩnh vực của Ban Chỉ đạo thành phố được sử dụng con dấu và tài khoản riêng theo quy định.
Điều 15
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, để nghị kịp thời phản ảnh về các Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo trình Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.