QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v Ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Thông tư số 07/2003/TT-BKH ngày 11/9/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, những Quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, các huyện, tô chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sầm Trung Việt
QUY ĐỊNH
Về khuyến khích đầu tư phát triển chợ
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 140/2004/QĐ-UB
ngày 17 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi áp dụng:
1. Quy định về khuyến khích đầu tư phát triển chợ, áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động về quy hoạch phát triển mạng lưới chợ: đầu tư xây dựng mới và sửa chữa, cải tạo nâng cấp chợ; hoạt động kinh doanh và quản lý chợ; kinh doanh mua bán hàng hóa tại chợ thuộc địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Chợ được điều chỉnh trong Quy định này là chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi, lưu thông hàng hóa của dân cư.
3. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh sau khi đăng ký kinh doanh và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, những người sản xuất nhỏ tự sản tự tiêu, tự nguyện chấp hành nội quy và các quy định về quản lý chợ đều được phép hoạt động kinh doanh, trao đổi mua bán hàng hóa trong chợ.
4. Nghiêm cấm việc lấn chiếm lòng, lề đường và hành lang bảo vệ trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thủy để tổ chức họp chợ dưới mọi hình thức.
Điều 2
Đối tượng áp dụng:
Nhà đầu tư tự bỏ vốn hoặc huy động vốn của doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng đất xây dựng nhà lồng chợ, các sạp hàng, quầy hàng, hàng rào, sân, công trình vệ sinh, bãi để xe, công trình hạ tầng khác để tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo các quy định về doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ thì được hưởng các chính sách ưu đãi theo
Chương III của Quy định này.
Chương II
Điều 3
Quy hoạch phát triển chợ:
1. Nội dung quy hoạch phát triển chợ
Các quy định về quy họach phát triển chợ được thực hiện theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ về Phát triển và Quản lý chợ; Thông tư số 07/2003/TT-BKH ngày 11/9/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập các dự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ;
2. Hàng năm, trên cơ sở quy hoạch mạng lưới chợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Thương mại - Du lịch phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành chức năng có liên quan và UBND thị xã Vị Thanh, các huyện xây dựng kế hoạch phát triển chợ trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo phân cấp quản lý.
Điều 4
Đầu tư xây dựng phát triển chợ:
1. Về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án đầu tư xây dựng chợ được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn kèm theo.
2. Việc đấu thầu thực hiện dự án đầu tư chợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Đấu thầu và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ V/v sửa đổi bổ sung 1 số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phu và các Thông tư hướng dẫn kèm theo.
3. Nguồn vốn đầu tư:
a) Hàng năm, ngân sách Nhà nước đầu tư quy hoạch, bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước chủ yếu đối với các chợ trung tâm thị xã, thị trấn, chợ ở các cụm xã, vùng sâu, vùng xa, chợ đầu mối chuyên ngành nông sản, thực phẩm để tiêu thụ và giao lưu hàng hóa;
b) Nếu nhà đầu tư tự bỏ vốn xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước chủ yếu, thì ngân sách tỉnh sẽ hoàn trả lại vốn trong thời hạn 2 năm.
Điều 5
Nhiệm vụ của các Sở, ngành trong quản lý quy hoạch phát triển chợ:
1. Sở Thương mại - Du lịch chủ trì và phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập dự án quy hoạch phát triển chợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phê duyệt, làm cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng chợ; đổng thời, chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các dự án quy hoạch phát triển chợ trên địa bàn của tỉnh.
2. Sở Tài nguyên - Môi trường chịu trách nhiệm giải quyết việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá 45 ngày kể từ ngày nộp đủ thủ tục cho các nhà đầu tư có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện xây dựng quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ theo
Điều 3 của Quy định này; ghi vốn đầu tư xây dựng các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư theo quy định; xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt các chính sách về ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng chợ theo Quyết định này.
4. Sở Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác chợ theo Quy định này.
Điều 6
Trình tự thủ tục cấp ưu đãi đầu tư:
Đối với dự án xây dựng chợ thực hiện theo Thông tư số 02/1999/TT-BKH ngay 24/9/1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ.
Chương III
Điều 7
Ưu đãi tiền chuyển mục đích sử dụng đất:
1. Nhà đầu tư tự chuyển nhượng Quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác chợ theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thì được giảm nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Khu vực đô thị: giảm 20%
Khu vực nông thôn: giảm 70%
2. Cho ghi nợ, chậm nộp trong 5 năm tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp; nếu thanh toán ngay một lần (không ghi nợ thì được giảm 20% tổng số tiền phải nộp).
Điều 8
Ưu đãi sử dụng đất và quyền sử dụng đất:
1. Nếu nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (trường hợp đất do Nhà nước quản lý, trường hợp không đấu giá đất) để đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác chợ phù hợp với quy hoạch được duyệt thì giảm 10-20% tiền sử dụng đất.
2. Đối với những dự án có đất thuộc Nhà nước quản lý nằm xen kẽ với đất dân, thì tùy theo từng dự án cụ thể Hội đồng Thẩm định tỉnh sẽ định giá đất, giá đất được xác định là giá tính theo giá chuyển nhượng của khu đất liền kề có những mục đích sử dụng theo giá thị trường vào thời điểm thực hiện bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng.
3. Được sử dụng quyền sử dụng đất, mặt nước và các công trình trong phạm vi chợ thuộc quyền sử dụng của mình để thế chấp vay vốn tín dụng ngân hàng theo quy định hiện hành để dầu tư sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp chợ.
Điều 9
Ưu đãi tín dụng.
1. Được Quỹ Hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% tổng vốn đầu tư.
2. Được ưu tiên vay vốn trung hạn và dài hạn tại các Ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng phát triển chợ.
Điều 10
Ưu đãi thuê đất
Nếu nhà đầu tư chọn hình thức thuê đất Nhà nước theo quy hoạch và thời hạn cho thuê đất tối đa là 50 năm và được miễn giảm tiền thuê đất như sau, được miễn nộp tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và sau đó:
Đối với khu vực nông thôn thị được tiếp tục miễn nộp tiền thuê đất trong 10 năm
Đối với khu vực đô thị thì tiếp tục miễn nộp tiền thuê đất trong 06 năm
Chương IV:
Điều 11
Giao Giám đốc Sở Thương mại- Du lịch tổ chức triển khai Quyết định này đến các Sở, ban ngành có liên quan, chủ trì phối hợp với UBND thị xã Vị Thanh, các huyện triển khai Quyết định này.
Điều 12
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đề nghị các Sở, ngành địa phương báo cáo về UBND tỉnh để xem xét chỉ đạo kịp thời.