NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theoNghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi) số 03 / 1998/QH1 0 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầutư, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung (Phụ lục) Danh mục ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưuđãi đầu tư (Danh mục A), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn (Danh mục B), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn (Danh mục C) thay thế Danh mục A, Danh mục B và Danh mục C tại Phụ lục ban hành kèm theoNghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), dưới đây viết tắtlà Nghị định số 51/1999/NĐ-CP.
Điều 2 .Quy định đối với các dự án ưu đãi đầu tư như sau:
1.Dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại
Điều 1 Nghị định này được hưởngcác ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP kể từ ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành.
2.Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quyđịnh của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước mà nay không thuộc Danh mục quyđịnh tại
Điều 1 Nghị định này, vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư theoGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.
3.Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứngthêm điều kiện theo quy định tại
Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơđăng ký điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kểtừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4.Đối với các dự án đầu tư đã triển khai thực hiện trước đây chưa đăng ký hưởng ưuđãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, nếu đáp ứng điều kiệntheo quy định tại
Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký ưu đãiđầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư chothời gian ưu đãi còn lại của dự án (nếu còn), tính từ ngày Nghị định này cóhiệu lực thi hành.
5.Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tưđã thực hiện trong thời gian trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3 .Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung cụ thểngành, nghề và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư theo Danh mục A, B, C.
Điều 4 .Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5 .Bộ Kế hoạch và Đầu tư có tráchnhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị định này, định kỳ 6 tháng một lần có sơkết và báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện và những vấn đề mới nảy sinh cầnxử lý.
Điều 6 .Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ yban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sửa đổi,bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phù hợp với các quy địnhcủa Nghị định và chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày29/3/2002 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghịđịnh số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999
quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
DANH
MỤC A
MỤC B
MỤC C ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KI Ệ N KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN