QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định V/v thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là chính sách Khuyến công).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 110/QĐ-UB ngày 15/4/2004 của UBND lâm thời tỉnh Hậu Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊC H
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Sầm Trung Việt
QUY ĐỊNH
Về thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2005/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi áp dụng.
Phạm vi áp dụng của bản Quy định này bao gồm các hoạt động đầu tư sau đây:
1. Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) thuộc các thành phần kinh tế.
2. Đầu tư bổ sung dây chuyền sản xuất CN-TTCN, mở rộng quy mô sản xuất và đổi mới công nghệ như: đầu tư thành lập phân xưởng sản xuất mới, lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, trang thiết bị mới để bổ sung dây chuyền hiện có, lắp đặt máy móc thiết bị mới thay thế cho toàn bộ hoặc từng bộ phận hoàn chỉnh máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất hiện có.
3. Đầu tư vµo các Khu, Cụm công nghiệp, Cụm tiểu thủ công nghiệp (Cụm CN-TTCN), đầu tư cải thiện cho môi trường sinh thái, di dời các cơ sở sản xuất CN-TTCN ra khỏi khu trung tâm, khu dân cư phù hợp với qui hoạch, phát triển các dịch vụ tư vấn hỗ trợ đầu tư sản xuất.
4. Mua cổ phần của các doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa và của các Công ty Cổ phần theo Luật Doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy định hiện hành.
5. Hình thức đầu tư:
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO).
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
Điều 2
Đối tượng áp dụng.
1. Tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước hoạt động theo quy định của pháp luật;
2. Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam;
3. Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài cùng thành lập doanh nghiệp với công dân Việt Nam theo Luật Hợp tác xã (HTX), Luật Doanh nghiệp;
4. Doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú tại Việt Nam cùng với công dân Việt Nam thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và Luật HTX.
5. Doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú tại Việt Nam cùng với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt Nam thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp và Luật HTX.
§iÒu 3. Điều kiện và địa bàn ưu đãi đầu tư.
Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư:
1. Đầu tư vào các ngành nghề thuộc danh mục A của Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các ngành nghề, sản phẩm CN-TTCN quy định tại Danh mục phụ lục kèm theo quy định này.
2. Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh CN-TTCN mà pháp luật không cấm, có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
Từ 15 lao động thường xuyên và 05 lao động không thường xuyên ở địa bàn huyện Vị Thủy và Long Mỹ;
Từ 30 lao động thường xuyên và 20 lao động không thường xuyên ở thị xã Vị Thanh, huyện Châu Thành, Châu Thành A và Phụng Hiệp.
CHƯƠNG II
Điều 4
Đầu tư phát triển sản xuất CN-TTCN là lĩnh vực được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và NĐ 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B, C ban hành kèm theo NĐ 51/1999/NĐ-CP và các quy định khác của văn bản pháp luật có liên quan cũng như của UBND tỉnh Hậu Giang.
Quy định này hệ thống và cụ thể hóa một số chính sách ưu đãi cho các dự án đầu tư.
Điều 5
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:
2. Nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với quy hoạch thì sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất (nếu đất đó không phải chuyển mục đích sử dụng đất).
3. Đối với nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, có thu tiền sử dụng đất để đầu tư phát triển CN-TTCN được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất như sau:
4. - Được giảm 50% cho các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực theo danh mục A Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 và danh mục đính kèm;
5. - Được giảm 75 % cho các dự án đầu tư tại địa bàn thuộc danh mục B theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 và Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. - Được miễn nộp tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A và được thực hiện tại địa bàn danh mục B theo NĐ 35/2002/NĐ - CP và NĐ 164/2003/NĐ - CP của Chính phủ và thuộc ngành nghề theo danh mục đính kèm bản quy định này.
7. 2. Miễn, giảm tiền thuê đất.
8. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại
Điều 3 của quy định này, được Nhà nước cho thuê đất, được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
9. a. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 03 năm đối với dự án đáp ứng được mét trong c¸c kho¶n thuéc
Điều 3 của quy định này.
10. b. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 06 năm đối với dự án đầu tư thỏa 2 điều kiện quy định tại
Điều 3 của Quy định này.
11. c. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 07 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn danh mục B.
12. d . Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 11 năm đối với dự án đầu tư thỏa 2 điều kiện quy định tại
Điều 3 của Quy định này, thực hiện tại địa bàn danh mục B.
13. e. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 15 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn danh mục C.
14. f . Miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A thực hiện tại địa bàn danh mục C.
15.
Điều 6
Hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng.
16. 1. UBND tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, hoàn thành các thủ tục về đất.
17. Chi phí bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đối với nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với quy hoạch và đầu tư ngành nghề thuộc danh mục A theo NĐ 35/2002/NĐ - CP và danh mục đính kèm quy định này được tính như sau:
18. - Dự ỏn có mức vốn thực hiện từ 15 đến dưới 20 triệu USD, UBND tỉnh hỗ trợ 50%, nhà đầu tư chịu 50% (khoản chi phí này nhà đầu tư phải ứng trước để tỉnh thực hiện việc chi trả, bồi thường thiệt hại).
19. - Đối với những dự án có mức vốn thực hiện từ 20 triệu USD trở lên, UBND tỉnh hỗ trợ 100% chi phí trên, nhưng nhà đầu tư phải ứng trước 50% chi phí bồi thường thiệt hại để tỉnh thực hiện việc chi trả, bồi thường thiệt hại.
20. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này được hoàn trả lại cho nhà đầu tư sau khi dự án đi vào hoạt động.
21.
Điều 7
Thời hạn giao đất, cho thuê đất.
22. 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại Khu, Cụm CN - TTCN được quyền chọn cả hai hình thức là giao đất và thuê đất.
23. 2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư theo quy định tại
Điều 3 của Quy định này là 50 năm; riêng đối với các dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm và được xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
24. 3 . Tỉnh sẽ thu hồi lại diện tích đất đã giao và sẽ không hoàn trả các chi phí mà nhà đầu tư đã tạm ứng cho việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
25.
Điều 8
Chính sách ưu đói về vốn tớn dụng.
26. 1. Đối với ngân hàng:
Căn cứ chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hậu Giang chỉ đạo hệ thống Ngân hàng Thương mại ưu tiên vốn cho các dự án đầu tư vào các ngành nghề theo danh mục đính kèm.
Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh phải đóng vai trò chủ đạo và có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn giúp đỡ hỗ trợ cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn vay Ngân hàng.
Cho các cơ sở CN-TTCN vay vốn sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch giải ngân hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó ưu tiên cho vay trung, dài hạn các dự án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và đầu tư sản phẩm mới đối với các cơ sở thuộc ngành nghề có trong danh mục phụ lục kèm theo quy định này.
Cho cơ sở sản xuất thế chấp bằng tài sản hiện có, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp, cơ sở cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh có tín chấp của tổ chức Đoàn thể Chính trị - xã hội theo quy định của Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
Đối với các HTX CN - TTCN được dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm bảo đảm tiền vay nhưng mức cho vay tối đa bằng vốn tự có của HTX.
2. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển:
Cho vay vốn trung, dài hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án đầu tư CN-TTCN theo quy định của Nghị định 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm:
Ưu tiên cho vay tín chấp đối với các dự án làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất CN-TTCN, hộ gia đình thu hút từ 20 lao động thường xuyên trở lên.
Điều 9
Chính sách đầu tư xây dựng các Khu, Côm CN-TTCN.
1. Quy hoạch đầu tư xây dựng các Khu, Côm CN-TTCN:
Hàng năm, ngân sách Nhà nước đầu tư quy hoạch mở rộng, đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước chủ yếu ở các Khu, Côm CN-TTCN.
2. Chính sách đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các Khu, Côm CN-TTCN:
Cá nhân và tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các Khu, Côm CN-TTCN được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây:
a . Trường hợp nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng kết cấu hạ tầng thì tỉnh cam kết sẽ hoàn trả dần trong thời gian 02 năm kể từ khi công trình được đưa vào sử dụng.
b. Được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại
Điều 5 của quy định này .
c. Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm của địa phương để cùng nhà đầu tư thực hiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật của Khu, Côm CN-TTCN theo quy định và kế hoạch được HĐND tỉnh thông qua.
d. Được vay vốn dài hạn tại các Ngân hàng Thương mại.
Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng t¹i c¸c Khu, Côm CN-TTCN có quyền cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất theo Quy chế hoạt động của từng Khu, Cụm CN-TTCN. Việc đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất phải đảm bảo đúng theo quy hoạch chi tiết của từng Khu, Côm CN-TTCN đã được phê duyệt.
3. Chính sách đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất tại Khu, Cụm CN-TTCN:
a. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh tại cỏc Khu, Cụm CN-TTCN hoặc di dời cơ sở sản xuất từ nơi khác vào Khu, Cụm CN-TTCN (không thuộc
Điều 3 của Quy định này) được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm và được miễn tiền thuê đất trong ba năm kể từ khi thực hiện việc thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh, di dời.
b. Doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất tại các Khu, Cụm CN-TTCN, ngoài việc được miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ cũng được hưởng các chính sách sau đây:
Được miễn tiền thuê đất 03 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Được miễn nộp tiền thuê đất 06 năm đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động bỡnh quõn trong năm ít nhất là 15 người thường xuyên và 5 người thời vụ theo danh mục B, C và 30 người thường xuyên và 20 người thời vụ đối với địa bàn khác từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Được Quỹ Hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lói suất ưu đói đáp ứng đến 70% tổng vốn đầu tư.
Được hưởng ưu đói về thuế suất với mức thuế thu nhập tùy theo dự án đầu tư tại địa bàn thuộc danh mục A, B, C là 20%, 15% và 10% .
Được ưu tiên vay vốn trung và dài hạn tại các Ngân hàng Thương mại để đầu tư xây dựng.
4. Thủ tục đầu tư vào các Khu, Cụm CN-TTCN:
Thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế "một cửa".
Ban quản lý Khu, Cụm CN-TTCN tập trung tại tỉnh Hậu Giang và Ban Quản lý Cụm TTCN thị xó Vị Thanh và cỏc huyện làm đầu mối giải quyết thủ tục hồ sơ cho nhà đầu tư vào các Khu, Cụm CN-TTCN thuộc địa bàn.
Điều 10
Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP và danh mục đính kèm quy định này, nếu có nhu cầu đào tạo nghề cho người lao động (có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hậu Giang) phục vụ cho dự án đã được xem xét, hỗ trợ chi phí đào tạo nghề từ 300.000 đến 1.000.000đ/người, theo quy mô và thời gian đào tạo.
Việc xem xét, hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho người lao động của dự án đầu tư theo quy định trên do Sở Lao động - Thương binh và Xó hội tỉnh thẩm định trỡnh Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xó hội phối hợp với Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ đầu tư phát triển các trung tâm đào tạo nghề và dịch vụ việc làm theo yêu cầu phát triển công nghiệp tại địa phương; đồng thời, khuyến khích mở các trường dạy nghề thuộc các thành phần kinh tế. Hỗ trợ đào tạo nghề cho khu vực nông thôn và gia đỡnh chớnh sỏch.
Điều 11 . Trong quỏ trỡnh thực hiện dự ỏn, nếu chớnh sỏch ưu đói của Trung ương bổ sung mà chủ đầu tư được hưởng ưu đói mức cao hơn thỡ sẽ điều chỉnh lại cho chủ đầu tư theo các quy định mới của Trung ương.
CHƯƠNG III
Điều 12
Các cơ quan Nhà nước sau đây, theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực hiện các trình tự thủ tục về đầu tư sản xuất CN-TTCN và các chính sách Khuyến công một cách thuận tiện kịp thời, đúng pháp luật.
1. Sở Công nghiệp, Ban Quản lý Khu, Cụm CN-TTCN, Phòng Công thương - Khoa học thị xã và các huyện:
Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tập trung, phối hợp với các ngành chức năng để tư vấn hỗ trợ, giải quyết thủ tục và chính sách Khuyến công cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN, kịp thời phản ánh, báo cáo UBND tỉnh những khó khăn vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Hàng năm, lập danh mục gọi vốn đầu tư, cung cấp thông tin về kinh tế - xã hội và đầu tư của địa phương miễn phí cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Quản lý, hướng dẫn thực hiện việc đăng ký kinh doanh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư trong phạm vi tỉnh Hậu Giang, có trách nhiệm công khai hóa hồ sơ, thủ tục, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cấp ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư thuộc các đối tượng áp dụng tại
Điều 2 của Quy định này.
Hướng dẫn và công khai hóa trình tự thủ tục về chính sách Khuyến công cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN và các cơ quan có liên quan biết để thực hiện theo quy định.
3. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách hàng năm để đầu tư quy hoạch mở rộng, đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng phát triển kinh doanh ở các Khu, Cụm CN-TTCN theo khoản 1
Điều 10 của Quy định này.
4. Sở Tài nguyên - Môi trường và Sở Xây dựng:
a. Xác định và tạo mặt bằng lập quỹ đất công để thực hiện hỗ trợ các Nhà đầu tư theo
Điều 5,
Điều 6
Chương II của Quy định này.
Điều 5,
Điều 6 của Quy định này.
b. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND thị xã, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với HTX đăng ký theo Luật HTX.
c. Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư của các Nhà đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cấp ưu đãi đầu tư cho các HTX (trừ trường hợp nói tại khoản 2
Điều 12 của Quy định này) và các hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ.
d. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên - Môi trường - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục các thủ tục hành chính có liên quan kịp thời cho việc hợp thức hóa về nhà đất. Chú trọng giải quyết ngay việc tham mưu để cấp có thẩm quyền cấp quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giấy phép xây dựng, quyền sở hữu nhà đối với dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
7. UBND phường xã, thị trấn:
Có trách nhiệm hướng dẫn thành lập các tổ sản xuất hợp tác từ các tổ hợp tác hoạt động hiệu quả, bảo lãnh tín chấp để khu vực kinh tế hợp tác được vay vốn từ các nguồn quỹ giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
Điều 13
Thủ tục cấp xét ưu đãi đầu tư và tổ chức thực hiện quyết định ưu đãi đầu tư.
1. Nhà đầu tư quy định tại
Điều 2 của Quy định này gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang, hồ sơ gồm:
a. Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định.
b. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.
d. Bản sao hợp lệ quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách.
e. Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
f. Đối với các dự án mới đầu tư lần đầu thì phải đăng ký kinh doanh theo luật định. Riêng đối với dự án đang hoạt động mà đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án.
g. Đối với dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm a, b, c, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam sau khi đã xuất trình hộ chiếu đó hoặc giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Lãnh sự quán của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
h. Đối với dự án đầu tư của nước ngoài thường trú ở Việt Nam, ngoài các giấy tờ tương ứng tại điểm a, b, c, f, g, h, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu và giấy chứng nhận thường trú do cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Cục Thuế Hậu Giang trình UBND tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày, UBND tỉnh sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
2 . Nhà đầu tư quy định tại điểm b, khoản 6
Điều 12 của Quy định này gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã, huyện thuộc tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a. Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định.
b. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.
d. Bản sao hợp lệ quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách.
e. Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
f. Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở mới, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e của khoản này hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
g. Đối với dự án đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện phối hợp Cục Thuế Hậu Giang trình UBND tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày, UBND tỉnh sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
3. Sau khi nhà đầu tư được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thi hành đúng và kịp thời nội dung đã ghi tại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, không tổ chức xem xét lại làm phiền nhà đầu tư. Trường hợp xét thấy việc thi hành các nội dung ưu đãi đầu tư có khó khăn vướng mắc, thì Thủ trưởng cơ quan có liên quan phải báo cáo bằng văn bản trình UBND tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có hiệu lực thi hành để UBND tỉnh xem xét quyết định.
CHƯƠNG IV
Điều 14
Các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy định này.