QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v ban hành Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ vê việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp và của Sở Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định V/v thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (gọi tắt là chính sách Khuyến công).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sơ Công nghiệp phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
V/v thực hiện một số chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/2004/QĐ-UB
ngày 15 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh Hậu Giang)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi áp dụng:
Phạm vi áp dụng của bản Quy định này bao gồm các hoạt động đầu tư sau đây:
1. Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất, kinh doanh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) thuộc các thành phần kinh tế.
2. Đầu tư bổ sung dây chuyền sản xuất CN-TTCN, mở rộng quy mô sản xuất và đổi mới công nghệ như: đầu tư thành lập phân xưởng sản xuất mới, lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, trang thiết bị mới để bô sung dây chuyên hiện có, lấp đặt máy móc thiết bị mới thay thế cho toàn bộ hoặc từng bộ phận hoàn chỉnh máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất hiện có.
3. Đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho các khu, cụm, trung tâm TTCN, đầu tư cải thiện cho môi trường sinh thái, di dời các cơ sở sản xuất CN-TTCN ra khỏi khu trung tâm, khu dân cư phù hợp với qui hoạch, phát triển các dich vụ tư vấn hỗ trợ đầu tư sản xuất.
4. Mua cổ phần của các doanh nghiệp Nhà nước cổ phân hóa và của các Công ty Cổ phần theo Luật Doanh nghiẹp, góp vốn vào doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo qui định hiện hành.
5. Hình thức đầu tư:
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO).
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).
Điều 2
Đối tượng áp dụng:
1. Tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước hoạt động theo quy định của pháp luật;
2. Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngựời nước ngoài thường trú ở Việt Nam mua cổ phần, góp vốn vào các doanh nghiệp Việt Nam;
3. Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài cùng thành lập doanh nghiệp vơi công dân Việt Nam theo Luật Hợp tác xã (HTX), Luật Doanh nghiệp;
4. Doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú tại Việt Nam cùng với công dân Việt Nam thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và Luật HTX.
5. Doanh nghiệp do người nước ngoài thường trú tại Việt Nam cùng với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và công dân Việt Nam thanh lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp và Luật HTX.
Điếu 3. Điều kiện và địa bàn ưu đãi đầu tư
Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư:
1. Đầu tư vào các ngành nghề, thuộc danh mục A của Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C ban hành kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các ngành nghề, sản phẩm CN-TTCN quy định tại danh mục phụ lục kèm theo quy định này.
2. Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh CN- TTCN mà pháp luật không cấm, có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
Từ 15 lao động thường xuyên và 05 lao động không thường xuyên ở địa bàn huyện Vị Thủy và Long Mỹ;
Từ 30 lao động thường xuyên và 20 lao động không thường xuyên ở thị xã Vị Thanh, huyện Châu Thành, Châu Thành A và Phụng Hiệp.
CHƯƠNG II
Điều 4
Đầu tư phát triển sản xuất CN-TTCN là lĩnh vực được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và NĐ 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung danh mục A, B, C ban hành kèm theo NĐ 51/1999/NĐ-CP va các quy định khác của pháp luật có liên quan cũng như của UBND tỉnh Hậu Giang.
Quy định này hệ thống và cụ thể hóa một số chính sách như sau:
Điều 5
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất:
1. Miễn, giảm tiền sử dụng đất:
Đối với nhà đầu tư tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển CN-TTCN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phù hợp với quy hoạch thì sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất.
Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, có thu tiền sử dụng đất để đầu tư kết cấu hạ tầng chủ yếu (điện, nước...) phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ hợp tác xã) được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất như sau:
Được giảm 50 % cho các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực theo theo danh mục A và danh mục đính kèm;
Được giảm 75 % cho các dự án đầu tư tại địa bàn thuộc danh mục B theo Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 vả Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ.
Được miễn nộp tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A và được thực hiện tại địa bàn danh mục B theo NĐ 35/CP và NĐ 164/CP của chính phủ và thuộc ngành nghề theo danh mục đính kèm bản quy định này.
2. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất:
Cho nhà đầu tư ghi nợ trong 5 năm, 100% số tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề theo danh mục A của Nghị định số 35/2002/NĐ-CP và danh mục đính kèm quy định này.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc ghi nợ, theo dõi nợ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư. Nếu nhà đầu tư thuộc diện chậm nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất mà thanh toán ngay 1 lần (không ghi nợ), thì được giảm 20% tổng số tiền phải nộp.
Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chính sách ưu đãi của Trung ưomg bổ sung mà chủ đầu tư được hưởng ưu đãi mức cao hom thì sẽ điều chỉnh lại cho chủ đầu tư theo các quy định mới của Trung ưomg.
Trong quá trình thực hiện nếu chủ đầu tư không thực hiện đúng dự án đã đăng ký thì không được hưởng ưu đãi theo quy định này.
Điều 6
Miễn giảm tiền thuê đất
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại
Điều 3 của quy định này, được Nhà nước cho thuê đất, được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất như sau:
1. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 06 năm đối với dự án đáp ứng được
Điều 3 của quy định này.
2. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 10 năm đôi với dự án đầu tư tại địa bàn danh mục B.
3. Được miễn tiền thuê đất trong thời gian 13 năm đối với dự án đáp ứng được
Điều 3 của quy định này và đầu tư trên địa bàn danh mục B của NĐ 35/CP.
Điều 7
Chính sách ưu đãi về vốn tín dụng
1. Đối với ngân hàng:
Căn cứ chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hậu Giang chỉ đạo hệ thống Ngân hàng Thương mại ưu tiên vốn cho các dự án đầu tư vào các ngành nghề theo danh mục đính kèm.
Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh phải đóng vai trò chủ đạo và có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn giúp đỡ hỗ trợ cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn vay Ngân hàng.
Cho các cơ sở CN-TTCN vay vốn sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch giải ngân hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt, trong đó ưu tiên cho vay trung, dài hạn các dự án đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và đầu tư sản phẩm mới đối với các cơ sở thuộc ngành nghề có trong danh mục phụ lục kèm theo quy định này.
Cho cơ sở sản xuất thế chấp bằng tài sản hiện có, thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay của doanh nghiệp, cơ sở cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh có tín chấp của tổ chức Đoàn thể Chính trị - xã hội theo quy định của Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
Đối với các HTX CN - TTCN được dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm bảo đảm tiền vay nhưng mức cho vay tối đa bằng vốn tự có của HTX.
2. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển:
Cho vay vốn trung, dài hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư đối với các dự án đầu tư CN-TTCN theo quy định của Nghị định 43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm:
Ưu tiên cho vay tín chấp đối với các dự án làm ăn hiệu quả của doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất CN-TTCN, hộ gia đình thu hút từ 20 lao động thường xuyên trở lên.
Điều 8
Chính sách đầu tư xây dựng các Trung tâm CN-TTCN
1. Quy hoạch đầu tư xây dựng các Trung tâm CN-TTCN
Hàng năm, ngân sách Nhà nước đầu tư quy hoạch mở rộng, đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước chủ yếu ở các Trung tâm CN-TTCN.
2. Chính sách đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các Trung tâm CN-TTCN.
Cá nhân và tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các Trung tâm CN-TTCN được hưởng các chính sách ưu đãi sau đây:
a. Trường hợp nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng kết cấu hạ tầng thì tính cam kết sẽ hoàn trả dần trong thời gian 02 năm kể từ khi công trình được đưa vào sử dụng.
b. Được hưởng các chính sách ưu đãi qui định tại Điểm 1
Điều 5 của quy định này.
c. Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư từ ngân sách hàng năm của địa phương để cùng nhà đầu tư thực hiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm CN-TTCN theo qui định và kế hoạch được HĐND tỉnh thông qua.
d. Được vay vốn dài hạn tại các Ngân hàng Thương mại.
Các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng Trung tâm CN-TTCN có quyền cho thuê hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất theo Quy chế hoạt động của từng Trung tâm CN-TTCN. Việc đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất phải đảm bảo đúng theo quy hoạch chi tiết của từng Trung tâm CN-TTCN đã được phê duyệt.
3. Chính sách đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất tại Trung tâm CN-TTCN
a. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh tại các Trung tâm CN-TTCN hoặc di dời cơ sở sản xuât từ nơi khác vào Trung tâm CN-TTCN.
b. Doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất tại Trung tâm CN-TTCN, ngoài việc được miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngaỵ 08/7/1999 và 164/2003/NĐ-CP ngay 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) còn được hưởng các chính sách sau đây :
Được miễn tiền thuê đất 03 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Được miễn nộp tiền thuê đất 06 năm đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động bình quân trong năm ít nhất là 15 người thường xuyên và 5 người thời vụ theo danh mục B, C và 30 người thường xuyên và 20 người thời vụ đối với địa bàn khác từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Sau thời gian được miễn tiền thuê đất nêu trên, nhà đầu tư được giảm 25% tiền thuê đất đối với dự án có diện tích đất thuê từ 20.000m 2 đến 50.000 m và giảm 40% tiền thuê đất đối với dự án có diện tích thuê trên 50.000 m trong thời gian 05 năm tiếp theo.
Được Quỹ Hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với lãi suất ưu đãi đáp ứng đến 70% tổng vốn đầu tư.
Được hưởng ưu đãi về thuế suất với mức thuê thu nhập tùy theo dự án đầu tư tại địa bàn thuộc danh mục A, B, C là 20%, 15% và 10%.
Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo.
Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50% số thuê phải nộp cho 04 năm tiếp theo với doanh nghiệp có sử dụng lao động bình quân 15 lao động thường xuyên và 5 lao động không thường xuyên danh mục B, C và 30 lao động thường xuyên, 20 lao động không thường xuyên tại các địa bàn khác.
Được ưu tiên vay vốn trung và dài hạn tại các Ngân hàng Thương mại để đầu tư xây dựng.
4. Thủ tục đầu tư vào Trung tâm CN-TTCN :
Thủ tục hành chính được thực hiện theo cơ chế “một cửa”.
Ban quản lý Trung tâm CN-TTCN thị xã Vị Thanh và các huyện làm đầu mối giải quyết thủ tục hồ sơ cho nhà đầu tư vào Trung tâm CN-TTCN thuộc đìa bàn.
Điều 9
Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
1.
Chương trình Khuyến công hỗ trợ đào tạo nghề bằng các hình thức tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về khởi sự doanh nghiệp, tăng cường khả năng kinh doanh và các chuyên đề kỹ thuật, công nghệ cho các chủ cơ sở, chu doạnh nghiệp tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất đi tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất ở các địa phương trong nước và nước ngoài.
CHƯƠNG III
Điều 10
Các cơ quan Nhà nước sau đây, theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực hiện các trình tự thủ tục về đầu tư sản xuất CN-TTCN và các chính sách Khuyến công một cách thuận tiện kịp thời, đúng pháp luật.
1. Sở Công nghiệp, Phòng Công - Thương - Khoa học thị xã Vị Thanh và các huyện:
Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tập trung, phối hợp với các ngành chức năng để tư vấn hỗ trợ, giải quyết thủ tục và chính sách khuyến công cho các cơ sở sản xuất CN-TTCN, kịp thời phản ánh, báo cáo UBND tỉnh những khó khăn vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Hàng năm, lập danh mục gọi vốn đầu tư, cung cấp thông tin về kinh tế - xã hội và đầu tư của địa phương miễn phí cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Quản lý, hướng dẫn thực hiện việc đăng ký kinh doanh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư trong phạm vi tỉnh Hậu Giang, có trách nhiệm công khai hóa hồ sơ, thủ tục, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cấp ưu đãi đầu tư cho các Nhà đầu tư thuộc các đối tượng áp dụng tại
Điều 2 của quy định này.
3. Sở Tài chính:
a. Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện giúp các Ban Quản lý dự án Trung tâm CN-TTCN lập phương án bôi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, trình UBND tỉnh phê duyệt.
b. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách hàng năm để đầu tư quy hoạch mở rộng, đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước chủ yếu ở các Trung tâm CN-TTCN theo Khoản 1
Điều 8 của quy định này.
4. Sở Tài nguyên - Môi trường và Sở Xây dựng:
a. Xác định và tạo mặt bằng lập quỹ đất công để thực hiện hỗ trợ các Nhà đầu tư theo
Điều 5,
Điều 6
Chương II của quy định này.
Điều 5,
Điều 6 của quy định này.
b. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND thị xã, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 của Chính phủ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với HTX đăng ký theo Luật HTX .
c. Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư của các Nhà đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc cấp ưu đãi đầu tư cho các HTX (trừ trường hợp nói tại Điểm c Khoản 1
Điều 11 của Quy định này) và các hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày 03/2/2000 cua Chính phủ.
d. Chỉ đạo phòng Giao thông - Xây dựng - Địa chính thực hiện thủ tục đo vẽ nhà đất kịp thời cho việc hợp thức hóa nhà đất, chỉ đạo điều hành kế hoạch giải ngân vốn chương trình khuyến công trên địa bàn. Chú trọng giải quyết ngay việc tham mưu để cấp có thẩm quyền cấp quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giấy phép xây dựng, quyền sở hữu nhà đối với dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
7. UBND phường xã, thị trấn
Có trách nhiệm hướng dẫn thành lập các tổ sản xuất hợp tác từ các tổ hợp tác hoạt động hiệu quả, bảo lãnh tín chấp để khu vực kinh tế họp tác được vay vốn từ các nguồn quỹ giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
Điều 11
Thủ tục cấp xét ưu đãi đầu tư và tổ chức thực hiện quyết định ưu đãi đầu tư
1. Nhà đầu tư quy định tại
Điều 2 của quy định này gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Sở KH và ĐT tỉnh Hậu Giang, hồ sơ gồm:
a. Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu quy định.
b. Bản sao họp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.
d. Bản sao hợp lệ quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách.
e. Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
f. Đối với các dự án mới đầu tư lần đầu thì phải đăng kỵ kinh doạnh theo luật định. Riêng đối với dự án đang hoạt động mà đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, ngoài các giấy tờ quy đinh tại điểm a, b, c, d, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản báo cảo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án.
g. Đối với dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, ngoài các giấy tờ tương ứng quy định tại điểm a, b, c, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam sau khi đã xuất trình hộ chiếu đó hoặc giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Lãnh sự quán của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
h. Đối với dự án đầu tư của nước ngoài thường trú ở Việt Nam, ngoài các giấy tờ tương ứng tại điểm a, b, c, f, g, h, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản sao hộ chiếu và giấy chứng nhận thường trú do cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh của Việt Nam cấp.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Cục Thuế tỉnh trình UBND tỉnh quyết định. Trong thời hạn 5 ngày, UBND tỉnh sẻ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
2. Nhà đầu tư quy định tại Điểm b, Khoản 6
Điều 10 của quy định này gửi hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã, huyện thuộc tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a. Đơn đăng ký ưu đãi đầu tư lập theo mẫu qui định.
b. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
c. Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.
d. Bản sao hợp lệ quyết định đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách.
e. Danh mục máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải chuyên dùng phải nhập khẩu (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
f. Đối với dự án đầu tư thành lập cơ sở mới, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, e của khoản này hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Đối với dự án đang thực hiện đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định này, nhưng chưa đăng ký ưu đãi đầu tư, ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a b c d, e, hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư còn phải có thêm bản báo cáo kết quả thực hiện dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư.
Trong thời han 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện phối hợp Cục Thuế tỉnh trình UBND tỉnh quyết định Trong thơi hạn 5 ngày, UBND tỉnh sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
3. Sau khi nhà đầu tư được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thi hanh đúng và kịp thời nội dung đã ghi tại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, không tổ chức xem xét lại làm phiền nhà đầu tư. Trường họp xét thấy việc thi hành các nội dung ưu đãi đầu tư có khó khăn vướng mắc, thì Thủ trưởng cơ quan có liên quan phải báo cáo bằng văn bản trình UBND tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có hiệu lực thi hanh đê UBND tỉnh xem xét quyết định.
CHƯƠNG IV
Điều 12
Các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành có liên quan Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện tổ chức phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy định này.