THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy chế Chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam. Để quản lý chặt chẽ việc sử dụng chuyên gia của các chương trình, dự án ODA cũng như bảo đảm thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của các chuyên gia này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1- Đối tượng và phạm vi áp dụng của Quy chế chuyên gia nước ngoài được quy định tại
Điều 1 và được giải thích cùng một số thuật ngữ khác như quy định tại
Điều 5 của Quy chế chuyên gia nước ngoài, nay hướng dẫn cụ thể:
a) Bên nước ngoài bao gồm:
Các Chính phủ nước ngoài;
Các tổ chức của Liên Hợp Quốc (LHQ):
Chương trình Phát triển của LHQ (UNDP), Quỹ Dân số LHQ (UNFPA),
Chương trình Lương thực Thế giới (WFP), Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF), Hội nghị Thương mại và Phát triển của LHQ (UNCTAD), Cao Uỷ LHQ về người tị nạn (UNHCR),v.v...
Điều 7 Quy chế chuyên gia nước ngoài và Thông tư số 08/1998/TT-TCHQ ngày 16 tháng 11 năm 1998 của Tổng cục Hải quan.
2- Thủ tục xác nhận chương trình, dự án ODA:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào yêu cầu của các Bên hữu quan, tiến hành thầm định và xã nhận chương trình, dự án ODA và các hoạt động có sử dụng chuyên gia nước ngoài.
Thủ tục xác nhận như sau:
Cơ quan chủ quản dự án gửi văn bản đề nghị về Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo những nội dung cụ thể đề nghị tiếp nhận chuyên gia theo mẫu quy định tại Phụ lục I và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.
Trường hợp có văn bản xác nhận hoặc thông báo của Bên nước ngoài về việc cử chuyên gia thì phải gửi kèm theo văn bản đề nghị xác nhận của Cơ quan chủ quản dự án.
Trường hợp Bên Việt Nam chỉ định mời hoặc thuê chuyên gia thì phải gửi kèm theo văn bản đề nghị xác nhận của Cơ quan chủ quản dự án toàn bộ những giấy tờ có liên quan đến việc mời hoặc thuê chuyên gia.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành xác minh từng trường hợp cụ thể, xác nhận những trường hợp hợp lệ theo mẫu quy định tại Phụ lục II và gửi văn bản xác nhận cho các cơ quan có liên quan. Đối với trường hợp không hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ có văn bản trả lời chính thức trong đó nêu rõ lý do từ chối xác nhận.
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghiên cứu, bổ sung và hoàn chỉnh Thông tư hướng dẫn này.