QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc sửa đổi, điều chỉnh Danh mục B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ
Điều 3 Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, điều chỉnh Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Danh mục B), Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Danh mục C) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
Điều 2
Quy định ưu đãi đầu tư:
1. Dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục B, C quy định tại
Điều 1 Quyết định này thực hiện và được hưởng các ưu đã đầu tư quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Riêng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư nay không thuộc Danh mục B và C quy định tại
Điều 1 Quyết định này thì vẫn được hưởng thời gian ưu đãi còn lại.
3. Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu thuộc Danh mục B và C quy định tại
Điều 1 Quyết định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Danh mục B
SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ ĐỊA DANH THUỘC ĐỊA BÀN
CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN
1. Tỉnh Quảng Ninh
Thị xã Móng Cái
2. Tỉnh Vĩnh Phúc
Huyện Tam Đảo
3. Tỉnh Điện Biên
Thành phố Điện Biên Phủ
Thị xã Mường Lay
Huyện Điện Biên.
4. Tỉnh Lào Cai
Thành phố Lào Cai
5. Tỉnh Hà Giang
Huyện Quang Bình
6. Tỉnh Bình Phước
Huyện Chơn Thành
7. Tỉnh Đắk Nông
Huyện Đắk Mil
Huyện Cư Jút
Huyện Đắk RLấp
8. Tỉnh Gia Lai
Thị xã An Khê
Huyện Đắk Pơ
Huyện Ia Pa
9. Tỉnh Bạc Liêu
Huyện Hoà Bình
10. Tỉnh Cà Mau
Huyện Phú Tân
Huyện Năm Căn
11. Tỉnh Đồng Nai
Huyện Cẩm Mỹ
12. Tỉnh Hậu Giang
Huyện Long Mỹ
Huyện Vị Thủy.
Danh mục C
SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ ĐỊA DANH THUỘC ĐỊA BÀN
CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
1. Tỉnh Bắc Kạn
Huyện Pác Nặm
2. Tỉnh Cao Bằng
Huyện Bảo Lâm
3. Tỉnh Lai Châu
Thị xã Lai Châu
Huyện Than Uyên
4. Tỉnh Điện Biên
Huyện Mường Chà
Huyện Tủa Chùa
Huyện Tuần Giáo
Huyện Điện Biên Đông
Huyện Mường Nhé
5. Tỉnh Lào Cai
Huyện Si Ma Cai
6. Tỉnh Sơn La
Huyện Sốp Cộp
7. Tỉnh Quảng Ngãi
Huyện Tây Trà.
8. Tỉnh Ninh Thuận
Huyện Bác Ái
Huyện Thuận Bắc
9. Tỉnh Bình Phước
Huyện Bù Đốp
10. Tỉnh Quảng Nam
Huyện Đông Giang
Huyện Tây Giang
Huyện Bắc Trà My
Huyện Nam Trà My
11. Tỉnh Phú Yên
Huyện Đông Hòa
Huyện Tây Hòa
12. Tỉnh Đắk Nông
Thị xã Gia Nghĩa
Huyện Đắk Song
Huyện Krông Nô
Huyện Đắk Glong
13. Tỉnh Gia Lai
Huyện Đắk Đoa
14. Tỉnh Lâm Đồng
Huyện Đam Rông
15. Tỉnh Kon Tum
Huyện Tu Mơ Rông
16. Tỉnh Sóc Trăng
Huyện Ngã Năm.