QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN V/v ban hành Quy định Một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH-10 ngày 20 / 5/1998 và Nghị định số 51 / 1999 / NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước; -
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài (sửa đổi và bổ sung) Quốc hội thông qua ngày 09/06/ 2000 và các Nghị định của Chính phủ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2002 Quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và số 36/CP ngày 24/7/1997 V/v ban hành Quy chế Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất, Khu Công nghệ cao của Chính phủ. -
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2017/SKH-ĐT ngày 24/12/ 2003 về việc ban hành chính sách về ưu đãi đầu tư tại Nghệ An. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2
Quyết định này thay thế các Quyết định số 86/2002/QĐ-UB ngày 27/9/2002 V/v ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 76/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp Bắc Vinh của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Các Quy định trước đây khác với Quyết định này đều bãi bỏ.
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM/UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
( Đã ký )
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUY ĐỊNH một số chính sách ưu đãi đầu tư tại tỉnh Nghệ An.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/ 2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Khuyến khích đầu tư:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư ở địa bàn Nghệ An theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài.
2. Trên cơ sở những ưu đãi khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài theo Quy định của pháp luật hiện hành, Quy định này cụ thể thêm những ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Nghệ An.
Điều 2
Đối tượng áp dụng:
1. Các Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được thành lập và hoạt động hợp pháp đầu tư trên địa bàn Nghệ An.
2. Các dự án đầu tư được cấp Giấy phép đầu tư từ năm 2004 trở đi (cả trong và ngoài Khu công nghiệp) được hưởng các chính sách Quy định tại Quyết định này.
3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài vận động, thu hút các dự án đầu tư vào Nghệ An.
Chương II
Điều 3
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư:
1. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài vận động thu hút được dự án đầu tư vào Nghệ An được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí dịch vụ xúc tiến đầu tư và được thanh toán khi bắt đầu thực hiện thi công các công trình của dự án.
Mức hỗ trợ:
+ Các dự án đầu tư nước ngoài: 0,03% vốn đầu tư; nhưng tối đa không quá 70 triệu đồng cho 1 dự án.
+ Các dự án đầu tư trong nước: 0,15% vốn đầu tư; nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho 1 dự án.
Điều 4 . Hỗ trợ về thuế:
Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An được hưởng các ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài, ngoài ra còn được Ngân sách tỉnh hỗ trợ một khoản kinh phí bằng 100% thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp (phần ngân sách tỉnh được hưởng) trong 3 năm tiếp theo. Đối với các doanh nghiệp đầu tư trong các Khu công nghiệp tập trung được ngân sách tỉnh hỗ trợ trong 5 năm tiếp theo.
Điều 5
Hỗ trợ giải phóng, san lấp mặt bằng và hạ tầng đối với các dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp.
1. Hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng và san lấp mặt bằng:
1.1. Việc tổ chức bồi thường, giải phóng và san lấp mặt bằng do UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các địa phương và các Sở ngành liên quan tổ chức lập và thực hiện theo phương án bồi thường, giải phóng và san lấp mặt bằng được duyệt, bàn giao mặt bằng xây dựng cho Nhà đầu tư.
1.2. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng và san lấp mặt bằng.
a) Bồi thường, giải phóng mặt bằng được ngân sách tỉnh hỗ trợ theo phương án được phê duyệt như sau:
Các dự án Nông, Lâm, Ngư nghiệp:
Sử dụng diện tích từ 50 ha trở xuống: 30%
Sử dụng diện tích từ 50-100 ha: 20%
Sử dụng diện tích từ 100 ha trở lên: 10%
Các dự án còn lại: 50%
b) San lấp mặt bằng: được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% theo phương án được phê duyệt, nhưng tối đa không quá :
1 tỷ đồng đối vối dự án có vốn đầu tư trong nước từ 20- 50 tỷ đồng hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài từ 2-5 triệu USD.
2 tỷ đồng cho 1 dự án có vốn đầu tư trong nước trên 50 tỷ đồng hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên 5 triệu USD.
1.3. Thời gian hoàn thành bồi thường, giải phóng mặt bằng và san lấp mặt bằng:
Thời gian thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, GPMB: không quá 20 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thực hiện: theo phương án thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng:
2.1. Hỗ trợ hạ tầng đến hàng rào cơ sở sản xuất kinh doanh:
UBND tỉnh đầu tư các công trình hạ tầng (đường giao thông trục chính, điện, cấp nước, thông tin liên lạc) đến hàng rào cơ sở sản xuất kinh doanh.
2.2. Hỗ trợ hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến:
Các vùng nguyên liệu chè, cà phê, cam có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên, các vùng nguyên liệu dứa, sắn, chuối có quy mô tập trung từ 300 ha trở lên, được ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng toàn bộ đường giao thông trục chính, công trình thuỷ lợi đầu mối theo dự án được phê duyệt.
Đối với nuôi trồng thuỷ sản: Các dự án nuôi tôm có quy mô từ 20 triệu con giống trở lên (đối với tôm giống) và 30ha trở lên (đối với tôm thịt thâm canh) được UBND tỉnh đầu tư toàn bộ đường giao thông trục chính, kênh thoát nước cấp I theo dự án được tỉnh phê duyệt.
Các vùng nguyên liệu khác được hỗ trợ đường giao thông trục chính với các mức cụ thể tuỳ theo từng dự án.
Điều 6
Chính sách về đất:
1. Giá cho thuê đất:
1.1. Trong các Khu công nghiệp:
a) Đối với doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng: tính giá thuê đất theo dự án đầu tư được UBND tỉnh phê duyệt.
b) Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh:
Trong Khu công nghiệp Bắc Vinh: Giá thuê lại đất có hạ tầng là 0,5USD/m 2 /năm.
Trong các Khu công nghiệp Nam Cấm và Cửa Lò: Giá thuê lại đất có hạ tầng là 0,3/ USD/m 2 /năm.
1.2. Đất đô thị (bao gồm cả mặt nước đối với các dư án có công trình kiến trúc xây dựng)
a) Đối với đầu tư trong nước:
Tính giá cho thuê đất thấp nhất theo Quyết định về giá đất hiện hành của UBND tỉnh đối với từng địa phương.
b) Đối với đầu tư nước ngoài:
Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò:
Dự án thuộc các ngành Thương mại, Du lịch, Khách sạn nhà hàng, cho thuê tài chính, Tư vấn, Môi giới, Kinh doanh bất động sản giá cho thuê đất là: 0,53 USD/m 2 /năm
Dự án thuộc các ngành còn lại: 0,35 USD/ m 2 /năm
Đối với những vùng đất đặc biệt, có lợi thế thương mại UBND tỉnh sẽ có Quyết định cụ thể riêng, nhưng tối đa không cao hơn mức quy định về giá đất hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng đối với Nghệ An.
Các thị trấn, thị tứ của các huyện còn lại:
Dự án thuộc các ngành Thương mại, Du lịch, Khách sạn nhà hàng, cho thuê tài chính, Tư vấn, Môi giới, Kinh doanh bất động sản giá cho thuê đất là: 0,27 USD/m 2 /năm.
Dự án thuộc các ngành còn lại giá cho thuê đất là: 0,18 USD/m 2 /năm
1.3. Các vùng khác:
a) Đối với đầu tư nước ngoài
Giá thuê đất ở các vùng nông thôn:
+ Các xã đồng bằng: 0,06 USD/m 2 /năm
+ Các xã miền núi: 0,01 USD/m 2 /năm
+ Đất không thuộc các loại đất đô thị, đất khu dân cư, đất chuyên dùng mà phải có đầu tư cải tạo mới có thể sử dụng được vào sản xuất nông nghiệp lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản thì đơn giá thuê đất là 50 USD/ha/năm. Riêng đối với đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu cằn cỗi, nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại khai thác khoáng sản thì đơn giá thuê đất là 30USD/ha/năm.
Giá thuê đất đối với diện tích ở các vùng mỏ có quy định riêng.
b) Đối với đầu tư trong nước.
Được tính giá thuê đất thấp nhất theo Quyết định về giá đất hiện hành của UBND tỉnh đối với từng địa phương.
c) Các vùng đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng (như công viên) kết hợp kinh doanh du lịch : được giảm 50% giá thuê đất theo mục 1.2 và 1.3 nói trên.
2. Miễn giảm tiền thuê đất:
Miễn giảm đối với đầu tư trong nước và nước ngoài (tính từ khi ký Hợp đồng thuê đất):
a) Điều kiện ưu đãi đối với đầu tư trong nước:
Các dự án đáp ứng điều kiện sau được hưởng ưu đãi đầu tư:
Đối với đầu tư trong nước: Đầu tư vào các ngành nghề thuộc các lĩnh vực theo Quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/3/2002 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung Phụ lục Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
Đối với đầu tư nước ngoài: Đầu tư vào các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư và đặc biệt khuyến khích đầu tư theo Quy định tại Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư và Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/ 2000 quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
(có trích Phụ lục kèm theo)
b) Mức miễn giảm:
Nếu đáp ứng điều kiện (tại mục a) thì được miễn giảm:
+ Đầu tư vào thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò được miễn 10 năm tiền thuê đất.
+ Đầu tư vào các huyện đồng bằng được miễn 20 năm tiền thuê đất.
+ Đầu tư vào các xã, các huyện miền núi thấp được miễn tiền thuê đất 30 năm.
+ Đầu tư vào các huyện miền núi cao được, miễn tiền thuê đất trong 40 năm.
c) Viêc miễn tiền thuê đất tại các vùng mỏ sẽ có quy định riêng.
Điều 7
Hỗ trợ đào tạo lao động.
Các doanh nghiệp tiếp nhận từ 100 lao động trở lên, tự đào tạo lao động đạt tiêu chuẩn thợ bậc 2 trở lên được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo 500.000 đồng/người cho những lao động có hộ khẩu thường trú tại Nghệ An.
Chương III
Điều 8
Xử lý trong quá trình đầu tư
1. Đối với các Nhà đầu tư: Sau 12 tháng kể từ khi được bàn giao mặt bằng xây dựng, nếu nhà đầu tư không triển khai thực hiện dự án hoặc quy mô dự án không đúng như đã cam kết, sử dụng đất không đúng mục đích được thuê, được giao, thực hiện không đúng tiến độ mà không được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản sẽ bị thu hồi đất, rút giấy phép đầu tư hoặc các văn bản cho phép đầu tư; nhà đầu tư phải bồi hoàn các chi phí tỉnh Nghệ An đã hỗ trợ và phải chịu mọi tổn thất do không thực hiện đúng các cam kết.
2. Đối với tổ chức, cá nhân xúc tiến đầu tư: Nếu nhà đầu tư khởi công nhưng không thực hiện thi công công trình, thì tổ chức, cá nhân xúc tiến đầu tư phải hoàn trả chi phí xúc tiến đầu tư đã hỗ trợ cho ngân sách tỉnh.
Điều 9
Điều khoản thi hành.
1. UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện cơ chế: "Một cửa" và chịu trách nhiệm hỗ trợ làm đầy đủ thủ tục đầu tư cho các dự án đầu tư vào Nghệ An và có trách nhiệm giải quyết, trả lòi cho các Nhà đầu tư trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Nhà đầu tư.
2. Các cấp, các ngành liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho các dự án đầu tư vào Nghệ An triển khai thuận lợi; xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền có chất lượng và đúng thời gian quy định.
3. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách này để đưa vào kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh quyết định.
4. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, yêu cầu các Nhà đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xử lý.
5. Các Nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Nghệ An và các cá nhân, đơn vị liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.