QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Số 86/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2002 V/v ban hành Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật khuyến khích Đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước. -
Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi và bổ sung) Quốc hội thông qua ngày 09/06/2000 và Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư. QUYẾT ĐỊNH Điều I: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Điều II: Quyết định này thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-UB ngày 10/4/2001 và Quyết định số 34/2001/QĐ-UB ngày 10/4/ 2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành một số cơ chế chính sách khuyến khích phát huy nội lực để đầu tự phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn Nghệ An. Điều III: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. TM. UBND TỈNH NGHỆ AN CHỦ TỊCH (Đã ký) NGUYỄN THẾ TRUNG QUY ĐỊNH Về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2002/ QĐ-UB ngày 27 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
1.Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đến đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Luật khuyến khích Đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nước ngoài.
2. Trên cơ sở những ưu đãi khuyên khích Đầu tư trong nước và Đầu tư nước ngoài theo quy định của Pháp luật hiện hành. Quy định này cụ thể thêm những chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Đối tượng áp dụng.
1. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được thành lập và hoạt động hợp pháp đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Các tổ chức, cá nhân trong nước vận động xúc tiến đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài có đóng góp trong việc thu hút các dự án đầu tư vào Nghệ An.
3. Các dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư trước đây được hưởng các cơ chế chính sách ưu đãi quy định này đối với những ưu đãi đang tiếp tục thực hiện.
4. Các dự án đầu tư vào các khu Công nghiệp tại Nghệ An có Quy định riêng.
Chương II
Điều 3
Các tổ chức, cá nhân trong nước vận động, thu hút được dự án đầu tư vào Nghệ An được UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí dịch vụ xúc tiến đầu tư.
a) Điều kiện để được hỗ trợ: Vận động, thu hút được dự án đầu tư vào Nghệ An thuộc các đối tượng như sau:
Đối với đầu tư trong nước: Các dự ẩn thuộc Danh mục A ban hành kèm thèo Nghị định 35/2002/NĐ.CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung Phụ lục Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định 51/2000/NĐ-CP của Chính phủ quy định thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Đối với đầu tư nước ngoài: Các dự án thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư và Danh mục dự án khuyên khích đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 24/2000/NĐ.CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật ĐTNN.
b) Mức hỗ trợ:
Đối với dự án đầu tư trong nước: bằng 0,1 % (một phần ngàn) vốn đầu tư, nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng cho một dự án.
Đối với dự án đầu tư nước ngoài: bằng 0,03% (ba phần vạn) vốn pháp định (quy ra đồng Việt Nam) nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng cho một dự án.
c) Thủ tục:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân làm xúc tiến đầu tư có văn bản báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đậu tư và Sở quản lý chuyên ngành đối với lĩnh vực đầu tư để được chấp thuận. Khi dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư, hoàn thành các thủ tục và đi vào hoạt động chính thức, có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp về đầu tư của tỉnh; Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân làm xúc tiến đầu tư lập báo cáo đề nghị hỗ trợ dịch vụ xúc tiến đầu tư trực tiếp với Văn phòng HĐND - UBND tỉnh Nghệ An để làm thủ tục trình UBND tỉnh Nghệ An quyết định cấp kinh phí hỗ trợ.
Chương III
Điều 4
Cấp lại thuế thu nhập doanh nghiệp:
Các dự án đầu tư trên địa bàn Nghệ An được hưởng các ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, ngoài ra còn được UBND tỉnh cấp lại thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm tiếp theo.
Điều 5
Hỗ trợ chỉ phí bồi thường, giải phóng mặt bằng - san lấp mặt bằng.
1. Hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:
1.1. Việc tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng do UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các địa phương và các ngành hên quan tổ chức lập phương án, bồi thường giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng đã được giải phóng cho Nhà đầu tư.
1.2. Các dự án đầu tư vào Nghệ An thì nhà đầu tư phải đóng góp 50% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, UBND tỉnh sẽ hỗ trợ 50% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (theo phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt).
2. Hỗ trợ chi phí san lấp mặt bằng:
Các dự án đầu tư có mức vốn nhỏ hơn 5 triệu USD (đối với đầu tư nước ngoài) hoặc 50 tỷ đồng (đối với đầu tư trọng nước): UBND tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được UBND tỉnh phê duyệt, nhưng tôi đa không quá 500 triệu đồng cho 1 dự án.
Các dự án đầu tư có mức vốn từ 5 triệu USD (đối với Đầu tư nước ngoài) hoặc trên 50 tỷ đồng (đối với Đầu tư trong nước) trở lên: UBND tỉnh hỗ trợ 50% chi phí san lấp mặt bằng theo dự toán được UBND tỉnh phê duyệt, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng cho 1 dự án.
Điều 6
Hỗ trợ đầu tư hạ tầng:
1. Hỗ trợ hạ tầng đến hàng rào cơ sở sản xuất kinh doanh:
Các dự án đầu tư vào vùng chưa có hạ tầng: UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông trục chính đến hàng rào Cơ sở sản xuất kinh doanh theo dự án hạ tầng giao thông được UBND tỉnh duyệt, nhưng tôi đa không quá 2 tỷ đồng cho 1 dự án.
Đối với các dự án đầu tư có mức vốn trên 5 triệu USD (đối với Đầu tư nước ngoài) Hoặc trên 50 tỷ đồng (đối với Đầu tư trong nước), sử dụng nguyên liệu tại địa phương ở những vùng đã có sẵn nguyên liệu hoặc có quy hoạch sản xuất nguyên liệu, nhưng chưa có hạ tầng: UBND tỉnh hỗ trợ 50% vốn đầu tư xây dựng đường giao thông trục chính đến hàng rào Cơ sở sản xuất kinh doanh theo Dự án hạ tầng giao thông được UBND tỉnh duyệt, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng cho 1 dự án.
Trường hợp mức đầu tư hạ tầng giao thông qua lớn, UBND tỉnh và Nhà đầu tư sẽ có thỏa thuận riêng.
2. Hỗ trợ hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến:
Các vùng nguyên liệu chè, cà phê, cam có quy mô tập trung từ 300 ha trở lên; các vùng nguyên liệu dứa, mía, sắn, chuối có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên, được UBND tỉnh đầu tư xây dụng toàn bộ đường giao thông trục chính, công trình thủy lợi đầu môi theo dự án hạ tầng được UBND tỉnh duyệt.
Đối với nuôi trồng thủy sản: Các dự án nuôi tôm có quy mô từ 20 triệu con giống trở lên (đối với tôm giống) và 30ha trở lên (đối với tôm, thịt thấm canh) được UBND tỉnh đầu tư toàn bộ đường giao thông trục chính, kênh thoát nước cấp I theo dự án hạ tầng được UBND tỉnh duyệt.
Các vùng nguyên liệu khác được hỗ trợ đầu tư đường giao thông trục chính với các mức cụ thể tùy theo từng dự án.
Chương IV
Điều 7
Thời hạn cho thuê đất.
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2002/QĐ-UB ngày 14-8-2Ọ02 của UBND tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1. Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch, dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trụ sở làm việc, thời hạn cho thuê đất là:
a) Dự án có mức đầu tư nhỏ hơn 5 tỷ đồng 10 năm.
b) Dự án có mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên: 20 năm.
2. Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thời hạn cho thuê đất là:
a) Dự án có mức đầu tư nhỏ hơn 10 tỷ đồng: 20 năm.
b) Dự án có mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên: 30 năm.
3. Đối với các dự án đầu tư khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng: Thời hạn cho thuê đất xác định theo thời hạn quy định tại giấy phép khai thác mỏ.
4. Đối với các tổ chức lập hồ sơ thuê đất đang sử dụng theo Chỉ thị 245/TTg ngày 22- 4-1996 của Thủ tướng Chính phủ; thời hạn cho thuê đất là:
c) Không có dự án đầu tư hoặc dự án có mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng: 20 năm.
d) Dự án có mức đầu tư 10 tỷ đồng trở lên: 30 năm.
5. Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn và lâu dài cần cho thuê đất với thời hạn dài hơn quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 trên đây (nhưng không quá 50 năm): phải được UBND tỉnh xem xét cho phép bằng văn bản về thời hạn cho thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.
6. Trường hợp tổ chức có đơn xin thuê đất với thời hạn thấp hơn quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 trên đây: Thời hạn cho thuê đất được xem xét theo đơn xin thuê đất.
Điều 8
Ưu đãi về giá cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
e) Đối với đầu tư trong nước: Được tính mức giá đất thấp nhất theo quy định của UBND tỉnh.
f) Đối với đầu tư nước ngoài: Được tính mức giá đất thấp nhất theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
a) Giá thuê đất đô thị.
Thánh phố Vinh, Thị xã Cửa Lò: 0,35 USD/m2/năm
Các thị trấn: 0,18 USD/m2/năm.
b) Đất không phải đô thị:
Các xã đồng bằng: 0,06 USD/m2/năm;
Các xã miền núi: 0,01 USD/m2/năm;
Đất không thuộc các loại đất đô thị, đất khu dân cư, đất chuyên dùng mà phải có đầu tư cải tạo mới có thể sử dụng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì đơn giá thuê đất là 50 USD/ha/ năm. Riêng đối với đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu cằn cỗi khó sử dụng, nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản thì đơn giá thuê đất là 30USD/ha/năm.
c) Giá thuê mặt nước, mặt biển:
Mặt nước, sông, hồ có đơn giá thuê đất là 75USD/ha/năm (trừ các dự án có công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc đô thị).
Mặt biển có đơn giá thuê đất là 150 USD/km2/năm. Trường hợp diện tích thuê không cố định thì giá thuê đất tính 1.500USD/km2/ năm.
1. Giá thuê đất được ổn định trong thời hạn 5 năm, sau 5 năm nếu có điều chỉnh thay đổi, thì mức điều chỉnh không vượt quá 15% giá trị lần điều chỉnh trước đó.
2. Các dự án đầu tư trên địa bàn Nghệ An được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 9
Miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất đối với các Dự án Đầu tư trong nước.
1. Điều kiện ưu đãi đối với đầu tư trong nước.
Các dự án đáp ứng một trong các điều kiện sau được ưu đãi đầu tư:
a) Đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực theo quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ - CP ngày 08-7
1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đâu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 (sau đây gọi là Danh mục A/NĐ 51).
b) Các dự án sử dụng lao động dài hạn và thực hiện các quyền lọi khác theo Luật lao động, tối thiểu tại thành phố Vinh: 50 người; các huyện đồng bằng 30 người; các huyện miền núi thấp: 15 người; các huyện miền núi cao: 10 người.
c) Các dư án đầu tư vào các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, 4 huyện miền núi thấp và 6 huyện miền núi cao không thuộc Danh mục A/NĐ 51, đầu tư vào các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, 4 huyện miền núi thấp và 6 huyện miền núi cao.
2. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (đối với trường hợp được giao đất - kể từ khi được giao đất).
Những dự án đầu tư thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, được miễn giảm tiền sử dụng đất như sau:
Được giảm 50%, nếu dự án thuộc Danh mục A/NĐ 51 thực hiện tại các xã đồng bằng.
Được giảm 75%, nếu dự án thực hiện tại các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng và 4 huyện miền núi thấp.
Được miễn 100% nếu dự án thuộc Danh mục A/NĐ 51 thực hiện tại 4 huyện miền núi thấp.
Được miễn 100% đối với tất cả các dự án thực hiện tại 6 huyện miền núi cao.
3. Miễn, giám tiền thuê đất: (đối với trường hợp thuê đất - kể từ khi ký Hợp đồng thuê đất):
a) Dự án đầu tư đáp ứng một trong hai điều kiện tại Khoản a, Khoản b
Mục I
Điều 9 được ưu đãi như sau:
Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 05 năm.
Nếu đáp ứng cả hai điều kiện: Được miễn 10 năm.
b) Dự án đầu tư vào các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: được miễn 07 năm.
Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 09 năm.
Nếu đáp ứng cả hai điều kiện: Được
miễn 15 năm.
c) Đầu tư vào 4 huyện miền núi thấp (Tăn Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn): Được miễn 07 năm.
Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 13 năm.
Nếu đáp ứng cả hai điều kiện: Được miễn 15 năm.
d) Đầu tư vào 6 huyện miền núi cao (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Qùy Châu, Qùy Hợp) Được miễn 13 năm.
Nếu đáp ứng một trong hai điều kiện: Được miễn 100% tiền thuê đất.
Điều 10
Miễn giảm tiền thuê đất, đối với Đầu tư nước ngoài.
a) Các dự án đầu tư vào thị xã Cửa Lò và các huyện đồng bằng (trừ thành phố Vinh) được miễn tiền thuê đất 10 năm đầu, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
b) Các dự án đẩu tư vào miền núi được miễn tiền thuê đất 13 năm đầu, kể từ khi ký Họp đồng thuê đất.
Chương V
Điều 11
Xử lý trong quá trình đầu tư
1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Nghệ An được hưởng các ưu đãi tại quy định này. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu dự án không triển khai hoặc triển khai không đúng tiến độ mà không được UBND tỉnh Nghệ An chấp thuận, Nhà đầu tư phải bồi hoàn lại các ưu đãi đã được hưởng tại Quy định này.
2. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Nhà đầu tư không tiến hành triển khai thực hiện dự án hoặc quy mô dự án không đúng như đã cam kết, triển khai thực hiện dự án không đúng tiến độ mà không được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản, thì tỉnh Nghệ An thu hồi lại diện tích đất đã giao, mọi tổn thất do Nhà đầu tư phải chịu.
Điều 12
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
1. Văn phòng HĐND - UBND tỉnh:
Tiếp nhận hồ sơ của các Nhà đầu tư; Đôn đốc các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thành, thị cán cứ chức năng, nhiệm vụ của mình nhanh chóng làm các thủ tục cần thiết về đầu tư để giao cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì tổ chức thực hiện công tác xúc tiến Đầu tư.
Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định dự án đầu tư.
Chủ trì phôi hợp với Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào nhu Cầu và khả năng ngân sách để hàng năm cân đối vồn hỗ trợ xúc tiến đầu tư, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng và đầu tư hạ tầng.
Hướng dẫn thủ tục, tổ chức theo dõi, kiểm tra thực hiện và tổng họp báo cáo UBND tỉnh quá trình thực hiện Quy định này.
3. Sở Xây dựng:
Phối họp với các sở chuyên ngành và các huyện, thành, thị, hướng dẫn các chủ đầu tư xác định địa điểm và làm các thủ tục liên quan đến công tác xây dựng.
4. Sở Tài chính - Vật giá:
Chủ trì phối họp với Sở Địa chính, Sở Xây dựng thẩm định phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh quyết định.
Cân đối và cấp phát các khoản kinh phí hỗ trợ, các khoản thuê theo quy định tại Quy định này trong kế hoạch ngân sách hàng năm.
5. Sở Địa chính:
Hướng dẫn và hoàn thành các thủ tục pháp lý về đất đúng quy trình và thời gian quy định tại Quy định này.
6. Cục thuế tỉnh:
Phối hợp với Sở Tài chính Vật giá làm thủ tục cấp lại các loại thuế cho các doanh nghiệp theo quy định tại Quy định này.
7. Sở Thương mại:
Căn cứ giấy phép đầu tư, Hồ sơ dự án và Xác nhận Danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu của Sở Kế hoạch và đầu tư làm thủ tục Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị cho dự án.
8. Cục Hải quan:
Căn cứ kế hoạch xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị được duyệt, làm các thủ tục hải quan cho dự án.
9. UBND các huyện, thành, thị có dự án đầu tư trên địa bàn: Chủ trì cùng Chủ đầu tư dự án tổ chức triển khai thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bàn giao địa điểm cho Nhà đầu tư.
(Đối với dự án có quy mô lớn, trọng điểm thì UBND tính sẽ thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp tính riêng cho dự án đó).
Điều 13
Điều khoản thỉ hành.
1. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, yêu cầu các nhà đầu tư; các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có văn bản báo cáo về UBND tỉnh Nghệ An (Điện thoại: 038.844654,
FAX: 038.843048).
UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết và trả lời, chậm nhất là sau 03 ngày kể từ khi nhận được thông tin.
2. Các nhà đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này. Tổ chức cạ nhân nào có công sẽ được thưởng, ai vi phạm sẽ bị xử lý theo Pháp luật Việt Nam.