QUYẾT ĐỊNH Ban hành "Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La". UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 20/5/1998 và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đối);
Căn cứ Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 31/7/2000 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003 của Chính phủ về việc thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Bản "Quy chế mẫu về quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp" của Bộ Công nghiệp tại văn bản số 2472/CV-CNĐP ngày 13/5/2005;
Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại tờ trình số 27/TT-SCN ngày 12 tháng 01 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La".
Điều 2
Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các nhà đầu tư; mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cầm Văn Đoản
QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ KHU, CỤM, ĐIỂM CÔNG NGHIỆP - TIỂU
THỦ CỘNG NGHIỆP TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-UBND ngày 10/02/2006
của UBND Tỉnh Sơn La).
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này qui định nguyên tắc tổ chức, quản lý các hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp và tiếu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La (khu, cụm điếm công nghiệp) bao gồm: điều kiện thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp. Ngành nghề khuyến khích đầu tư trong khu, cụm, điểm công nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và phát triến hạ tầng, đầu tư sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điếm công nghiệp; chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp; nội dung quản lý nhà nưó'c và trách nhiệm của các cơ quan quản lý đối với hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.
2. Quy chế này áp dụng cho các khu, cụm, điếm công nghiệp theo định nghĩa tại Khoản 1
Điều 2; tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.
3. Khu, cụm, điểm công nghiệp nói trong Quy chế này không bao gồm các khu công nghiệp được thành lập và quản lý theo Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiếu như sau:
1. Khu cụm, điếm công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp Tỉnh Sơn La (gọi tắt là "khu, cụm, điểm công nghiệp" ) là tên gọi chung cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hoặc điếm công nghiệp - tiếu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La; do UBND tỉnh Sơn La quyết định (hoặc phân cấp quyết định) thành lập theo Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn để thu hút các dự án đầu tư mới (chủ yếu qui mô nhỏ và vừa) và bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong diện di dời khỏi nội thành, nội thị hoặc khu dân cư tập trung, di dân đô thị, phi nông nghiệp, tái định cư thuỷ điện Sơn La.
Khu công nghiệp là những khu vực bố trí tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, có qui mô diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, có các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh và phát triển hạ tầng và không có dân cư sinh sống trong ranh giới khu công nghiệp.
Cụm. công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là những khu vực bố trí khá tập trung các cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định. Giữa các cơ sở có thể bố trí các cụm điểm dân cư sinh sống phù hợp; đảm bảo được các yêu cầu về môi sinh, môi trường và phù hợp với quy hoạch đô thị.
Điểm công nghiệp là những khu vực bố trí một hoặc một số cơ sở sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, phù họp với quy hoạch đô thị, dân cư; đảm bảo được các yêu câu về môi sinh, môi trường.
2. Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2
Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
3. Doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công
nghiệp là tên gọi chung của các tố chức, cá nhân quy định tại Khoản 2
Điều 1 của Quy chế này, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
4. Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp; thực hiện việc quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp, do UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Giám Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Công nghiệp.
Điều 3
Thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp
Việc thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp phải phù họp với quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Sơn La từng thời kỳ; Quy hoạch phát triển công nghiệp Tỉnh Sơn La và các quy hoạch khác liên quan; mục tiêu phát triển và điều kiện cụ thể của địa phương từng thời kỳ, Sở công nghiệp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng Quy hoạch định hướng và Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Sơn La trình UBND tỉnh phê duyệt.
Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp chưa có trong qui hoạch định hướng đã được phê duyệt, nếu xét thấy việc thành lập là cần thiêt và đủ điều kiện. Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan lập Tờ trình báo cáo UBND Tỉnh xin chủ trương, sau khi UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản (dưới hình thức Quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung quy hoạch) sẽ tiến hành lập, trình duyệt Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.
Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp được phê duyệt là căn cứ để cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập khu, cụm, điếm công nghiệp.
Điều 4
Nội dung Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp
Đề án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp phải làm rõ được những nội dung sau:
1. Các căn cứ pháp lý (sự phù hợp với các quy hoạch liên quan như quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị cụa địa bàn có liên quan; văn bản chấp thuận về mặt chủ trương thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp của UBND tỉnh nếu chưa có trong quy hoạch định hướng được duyệt).
2. Ranh giới, diện tích khu, cụm, điểm công nghiệp; định hướng quy hoạch sử dụng mặt bằng trong khu, cụm, điểm công nghiệp (mật độ xây dựng, diện tích cây xanh, diện tích dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật...).
3. Định hướng bố trí các ngành nghề sản xuất trong khu, cụm, điểm công nghiệp bảo đảm đạt được mục đích của việc thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.
4. Những nội dung và giải pháp chủ yếu triển khai xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp (xác định chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; dự kiến tổng mức đầu tư; nguồn vốn và khả năng huy động vốn; phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; các giải pháp xây dựng; phương án cấp điện, cấp thoát nước, giao thông, thông tin, xử lý môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động...).
Trường hợp khu, cụm, điếm công nghiệp dự kiến thành lập không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng (các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ được giao đất trực tiếp hoặc thuê đất thô và tự đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất - dịch vụ) thì trong Đe án phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì giải quyết các vấn đề chung của khu, cụm, điểm công nghiệp (như đền bù giải phóng mặt bằng, cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông, xử lý môi trường...); cơ quan này có thể là Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, Ban Quản lý dự án thuộc Sở Công nghiệp...
5. Dự kiến khả năng lấp đầy (sổ lượng dự án đã đăng ký, dự án cần di dời...) và phương án thu hút đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp.
6. Sự gắn kết với quy hoạch khu dân cư và hạ tầng kinh tế - văn hoá – xã hội ngoài hàng rào khu, cụm, điếm công nghiệp.
7. Dự kiến hiệu quả về kinh tế - xã hội của việc xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp.
Điều 5
Triển khai xây dựng cơ sỏ' hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp
1. Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp có doanh nghiệp đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: sau khi có quyết định thành lập khu, cụm, điểm côn nghiệp, chủ đầu tư tiến hành lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp để triển kha thực hiện.
2. Đối với khu, cụm, điểm công nghiệp không có doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xử lý các vấn đề chung của khu, cụm, điểm công nghiệp (đã được xác định trong Đề án thành lâp khu, cum, điểm công nghiêp) lâp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư; cho thuê đất, dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng dùng chung như cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ ... và tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 6
Lĩnh vực, ngành nghề, dự án được khuyến khích đầu tư trong khu, cụm, điếm công nghiệp
1. Khôi phục, phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh Sơn La.
2. Chuyển đổi ngành nghề sản xuất; phát triển nghề mới, sản phẩm mới.
3. Ngành nghề sử dụng nhiều lao động, trước hết là lao động tại tỉnh, đặc biệt là lao động thuộc dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
4. Ngành nghề sử dụng chủ yếu nguyên liệu tại chỗ của tỉnh.
5. Ngành nghề sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thay thế nhập khẩu, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách.
6. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phấm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất công nghiệp khác.
7. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp bằng nguồn vốn tự huy động (không sử dụng vốn của Nhà nước).
8. Di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phân tán từ ngoài vào khu, cụm, điếm công nghiệp.
9. Dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
10. Các lĩnh vực, ngành nghề khác được khuyến khích theo quy định tại chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và các chính sách khác có liên quan của UBND cấp tỉnh.
Chương II
Điều 7
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điếm công nghiệp
Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp không quá 50 năm tính từ ngày doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào khu, cụm, điếm công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư thì thời gian hoạt động được xác định trong trường hợp thuê đất và không vượt quá thời hạn được thuê đất của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điếm công nghiệp. Việc gia hạn hoạt động được xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Quyền của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm điểm công nghiệp
1. Được giao đất hoặc cho thuê đất trong khu, cụm, điếm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất và dịch vụ công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp phù hợp với giấy phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; được thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư, mua lại, thuê lại nhà xưởng của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp hoặc của doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ khác.
2. Được tiếp tục gia hạn thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi hết thời hạn của hợp đồng thuê đất (nếu có yêu cầu).
3. Được sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong khu, cụm, diêm công nghiệp theo quy định của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp.
4. Được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận các công nghệ mới, tiên tiến từ các công trình nghiên cứu do Nhà nước đầu tư hoặc mua của nước ngoài.
5. Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, các chính sách khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và các chính sách ưu đãi khác của tỉnh về khuyến khích phảt triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
7. Được góp vốn đế xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp theo thoả thuận với doanh nghiệp xây dụng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.
8. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất - kinh doanh theo chính sách của tỉnh.
9. Trong thời hạn hoạt động được cho thuê lại hoặc chuyến nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo đúng các quy định của pháp luật.
10. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 9
Nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp
1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất trong khu, cụm, điểm công nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất thì phải thực hiện đúng hướng dẫn của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch chung và các tiêu chuẩn về xây dựng.
2. Sử dụng đất được giao hoặc thuê đúng mục đích đầu tư và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đúng với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.
3. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động sản xuất - kinh doanh (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo, qui định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ...).
4. Trong thời hạn thuê đất, nếu doanh nghiệp muốn ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thấm quyền trước 30 ngày để được xem xét giải quyết. Trong khi chưa được cấp có thâm quyền chấp thuận, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ theo quy định.
5. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại nơi có khu, cụm, điểm công nghiệp, trước hết đối với con em của các đối tượng chính sách và những gia đình bị thu hồi đất và các hộ dân tái định cư thuỷ điện Sơn La để thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp.
6. Tích cực tham gia vào việc truyền bá và phát triển ngành nghề kinh doanh hoặc dịch vụ cho cộng đồng địa phương trong trường họp nhận hỗ trợ của Nhà nước.
Chương III
Điều 10
Quyền của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp
1. Được giao đất hoặc thuê đất đe đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. Được vận động, thu hút đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp do doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng.
2. Được huy động vốn theo quy định của pháp luật; được miễn giảm hoặc chậm nộp tiền thuê đất theo cơ chế, chính sách ưu đãi của trung ương và địa phương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.
3. Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp và các chính sách ưu đãi khác của địa phương, của nhà nước về khuyến khích đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp (nếu có).
4. Được cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã đầu tư; bán hoặc cho thuê lại nhà xưởng do mình xây dựng trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
5. Kinh doanh các dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp phù họp với nội dung của giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp.
6. Được chào giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí dịch vụ khác trên cơ sở khung giá trong dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp đã được cấp có thấm quyền phê duyệt.
7. Được liên kết, họp tác với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khác để đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.
8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 11
Nghĩa vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp
1. Lập và trình duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp (trong đó có bao gồm phương án đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời dân trên diên tích đất đươc giao hoăc đươc thuê; các yêu cầu và giải pháp về kết nối hạ tầng ngoài khu, cụm, điểm công nghiệp; khung giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng và các loại phí dịch vụ).
2. Triến khai dự án đầu tư đã được phê duyệt trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được giao hoặc thuê đất để xây dựng hạ tầng, đảm bảo chất lượng, tiến độ xây dựng.
3. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong khu, cụm, điểm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động.
4. Tuân thủ mọi quy định của Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật hiện hành (như các nghĩa vụ về thuế, chính sách đối với người lao động, chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo, tiêu chuẩn xây dựng, quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường...).
5. Phối hợp với Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc phổ biến các luật, chính sách, quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương cho các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm chung về họp đồng cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ sản xuất kinh doanh trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
7. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu, cụm, điểm công nghiệp xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị máy móc của mình phù hợp với thiết kế và tiến độ đã được phê duyệt.
8. Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc tuyển dụng lao động ( nếu được yêu cầu).
Chương IV
Điều 12
Các nội dung quản lý nhà nước về công nghiệp đối vói khu, cụm, điếm công nghiệp
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khu, cụm, điểm công nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
2. Ban hành các quy định hướng dẫn hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.
3. Cấp, điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đối với các doanh nghiệp hoạt động trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
4. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt động của khu, cụm, điếm công nghiệp; đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực.
5. Giám sát, kiểm tra các hoạt động của khu, cụm, điểm công nghiệp.
Điều 13
Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu, cụm, điểm công nghiệp
Sở Công nghiệp, các Sở, ban ngành liên quan của tỉnh, ƯBND cấp huyện, Thi xã thưc hiên trách nhiêm quản lý Nhà nước đối với khu, cum, điểm công nghiệp trên địa bàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
1. Sở Công nghiệp:
a) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng của tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển định hướng các khu, cụm, điếm công nghiệp; làm đầu mối giúp UBND Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.
b) Chủ trì xây dựng Đe án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt; phối họp với các cơ quan chức năng thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp của các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng đế trình Tỉnh phê duyệt.
c) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng nghiên cứu sửa đối, điều chỉnh, hoàn thiện quy chế quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp cho phù họp với tình hình thực tế từng thời kỳ, đảm bảo nguyên tắc "một cửa", trình UBND tỉnh phê duyệt.
d) Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích phát triến khu, cụm, điếm công nghiệp .
đ) Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập và phê duyệt Điều lệ hoạt động của Ban quản lý khu, cụm, diêm công nghiệp.
e) Hỗ trợ, tham gia vận động đầu tư; hướng dẫn việc đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp phù họp với quy hoạch và Đe án thành lập khu, cụm, điểm công nghiệp được duyệt. Chủ trì xây dựng các chương trình phối họp, liên kết với các tỉnh bạn để thu hút đầu tư phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh tho.
g) Hỗ trợ việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý cho các doanh nghiệp trong các khu, cụm, điểm công nghiệp.
h) Tổ chức đào tạo, bôi dưỡng nhân lực quản lý cho các khu, cụm, điểm công nghiệp.
i) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của các khu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn trong phạm vi quyền hạn được giao.
k) Đề xuất những doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này để Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Công nghiệp khen thưởng.
2. Sở Xây dựng.
Chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án đàu tư xây dựng hạ tầng của các khu, cụm, điểm công nghiệp.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng Quy định nguyên tắc, trinh tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu tư vào khu, cụm, điểm công nghiệp; quy định về việc thẩm định, phê duyệt dự án đâu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Công nghiệp, chủ trì xây dựng phương án thành lập, tổ chức bộ máy và bố trí biên chế, đội ngũ cán bộ thuộc Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt.
5. Sở Tài chính:
Đảm bảo cân đối đủ nguồn vốn đáp ứng các yêu cầu theo kế hoạch hàng năm được HĐND, UBND tỉnh phê duyệt.
Bố trí kinh phí hoạt động của Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt).
6. UBND cấp huyện, thị xã:
a) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất đã được quy hoạch cho xây dựng khu, cụm, điểm công nghiệp trong khi chưa trien khai đầu tư (Thống kê hiện trạng, không cấp phép xây dựng công trình kiên cố, trồng cây lâu năm....).
b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, tái định cư... phục vụ xây dựng các khu, cụm, điểm công nghiệp.
c) Tham gia auản lý hoạt động của các khu, cụm, điếm công nghiệp trên địa bàn huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Điều 14
Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp
1. Chức năng:
a) Giúp Giám đốc Sở Công nghiệp thực hiện một số chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý và phát triến các khu, cụm, điếm công nghiệp.
b) Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc tố chức thực hiện.
2. Nhiệm vụ chính:
a) Xây dựng điều lệ hoạt động của Ban, báo cáo Sở Công nghiệp thông qua và trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Hướng dẫn, phối họp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trong việc lập dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp.
c) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng; giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp.
d) Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài khu, cụm, điểm công nghiệp; triển khai các dự án đầu tư sản xuất - dịch vụ để đưa khu, cụm, điểm công nghiệp vào hoạt động đồng bộ, đúng quy hoạch, kế hoạch, tiến độ được duyệt.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, giám sát, kiếm tra hoạt động của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và của chính quyền địa phương.
e) Nghiên cứu, tổng hợp các đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, doanh nghiệp về nâng cao hiệu quả hoạt động của khu, cụm, điếm công nghiệp đế Sở Công nghiệp trình UBND tỉnh xem xét sửa đối, điều chỉnh, bố sung Quy chế này và các quy định khác về quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Công nghiệp quy định.
3. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp có 01 trưởng ban, không quá 2 phó ban và bộ máy giúp việc.
Trưởng ban (giai đoạn đầu là Phó Giám đốc Sở Công nghiệp, hoạt động theo ché độ kiêm nhiệm) do Giám đốc Sở Công nghiệp đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét và ra quyết định bổ nhiệm .
Phó ban do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định bố nhiệm sau khi thoả thuận với Sở Nội vụ.
Bộ máy giúp việc do Giám đốc Sở Công nghiệp quyết định tuỳ thuộc vào biên chế được phê duyệt và yêu cầu công việc cụ thế hàng năm.
Ban quản lý khu, cụm, điểm công nghiệp được sử dụng con dấu và tài khoản riêng (như một đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Công nghiệp).
4. Biên chế và kinh phí hoạt động: Biên chế của Ban quản lý khu, cụm, Điểmcông nghiệp do UBND tỉnh quyết định theo đề -nghị của Sở Công nghiệp và Sở Nội vụ, trên nguyên tắc bảo đảm đủ biên chế tối thiểu cho yêu cầu công việc. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý do ngân sách tỉnh cấp từ nguồn kinh phí quản lý hành chính Nhà nước (trên cơ sở biên chế được duyệt) và được bổ sung bằng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ (nếu có).
Chương V
Điều 15
Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 16
Khiếu nại
Các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chê này. Việc khiêu nại, tô cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VI
Điều 17
Hiệu lực của Quy chế
Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan hữu quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù họp yêu cầu của công tác quản lý./.