QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA V/v: Ban hành quy định tạm thời cụ thể hoá một số nội dung Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm, huyện Mường La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 14/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đầu tư dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Quyết định 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 27/9/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về lãnh đạo công tác bồi thường, di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La;
Xét đề nghị của Ban quản lý dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời cụ thể hoá một số nội dung Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về bồi thường di dân, tái định cư thuỷ điện Sơn La áp dụng riêng cho triển khai thực hiện dự án khu tái định cư xã Mường Chùm, huyện Mường La".
Điều 2
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các nội dung quy định ban hành kèm theo quyết định này và tuân thủ các quy định hiện hành vể quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 3
Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh; Trưởng Ban quản lý dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La; Chủ tịch UBND huyện Mường La; Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hoàng Trí Thức
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Cụ thể hoá một số nội dung Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La áp dụng riêng cho thực hiện dự án khu tái định cư Mường Chùm,
huyện Mường La
(Kèm theo Quyết định số: 134/2004/QĐ-UB ngày 27/10/2004 của UBND tỉnh)
A- BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Điều 1
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về đất: Cụ thể hoá
Điều 6 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Đất đã có chủ sử dụng hợp pháp bị thu hồi để thực hiện Dự án Thuỷ điện Sơn La được bồi thường thiệt hại bằng đất hoặc tiền theo giá trị thay thế.
2- Diện tích đất mới khai hoang phục hoá chưa đăng ký với Nhà nước không được bồi thường thiệt hại về đất, nhưng được hỗ trợ chi phí đầu tư khai hoang phúc hoá đất, mức hỗ trợ cụ thế:
Khai hoang để làm nương định canh: 3 triệu đồng/ha.
Khai hoang để làm ruộng nước: 5 triệu đồng/ha.
3- Diện tích đất được khai hoang bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc các chương trình, dự án thì không được bồi thường mà chỉ được hỗ trợ một phần chi phí khai hoang, nếu đất đã được cấp có thẩm quyền giao cho hộ và cá nhân sử dụng lâu dài. Mức hỗ trợ bằng 50% quy định tại khoản 2, điều 1 Quy định này.
B- BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Điều 2
Bồi thưởng về nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối với các hộ đến điểm tái định cư tập trung và xen ghép: Cụ thể hoá
Điều 11 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ đối với hộ tái định cư tập trung và xen ghép được thực hiện theo các hình thức:
Cấp tiền cho hộ tái định cư tự tổ chức xây dựng nhà ở.
Chủ đầu tư phối hợp, hỗ trợ cùng hộ tái định cư xây dựng nhà ở.
2- Nhà ở và công trình phụ của hộ tái định cư có đủ điều kiện bồi thường được thực hiện như sau:
a) Khuyến khích hộ tái định cư tháo dở, di chuyển nhà ở tại nơi ở cũ đến điểm tái định cư để xây dựng lại tại điểm tái định cư. Với điều kiện nhà ở cũ khi chuyển làm lại phải đảm bảo đủ diện tích theo tiêu chuẩn quy định, nhà cột gỗ và lợp được ngói hoặc tấm lợp. Nhà cũ dựng lại phải đảm bảo thời gian sử dụng còn lại từ 7 năm trở lên và được Hội đồng đền bù kiêm tra, châp nhận. Quá trình tháo dỡ nhà cũ và dựng lại nhà mới tại điểm tái định cư nếu thiếu vật liệu thì được khai thác làm sản (tre, go) bo sung vật liệu làm nhà theo kế hoạch, số lượng được câp cỏ thâm quyền phê duyệt.
Các hộ tháo dỡ, di chuyển nhà ở tại nơi ở cũ đến điểm tải định cư để dựng lại, được ứng trước tối đa 30% số tiền trên tong giá trị được đền bù nhà. Sau khi nhà xây dựng xong được thanh toán đủ số tiền còn lại.
b) Trường hợp các hộ không tự dựng nhà được, thì chủ đầu tư phối hợp với cấp uỷ, chính quyền, Uỷ ban Mặt trận Tô quốc và dân sở tại giúp công cùng hộ tái định cư xây dựng nhà ở, công trình phụ tại điểm tái định cư.
c) Nếu hộ tái định cư có nhu cầu làm nhà ở, công trình phụ có kết cấu, diện tích, giá trị vượt mức quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này làm tăng giá trị nhà ở, công trình phụ thì hộ phải bù thêm phần giá trị chênh lệch.
d) Trường hợp giá trị nhà ở tại nơi ở cũ lớn hơn giá trị nhà quy định tại khoản 4 Điều này thì hộ tái định cư được bồi thường bằng tiền cho phần giá trị chênh lệch đó.
Trường hợp giá trị nhà ở tại nơi ở cũ nhỏ hơn giá trị nhà quy định tại khoản 4 Điều này thì hộ tái định cư không phải đền bù phần giá trị chênh lệch đó.
3- Mức diện tích nhà ở (cả bếp) tại khu tái định cư : Được tính theo nhân khâu hợp pháp tại thời điêm xây dựng phương án đền bù, di dân tái định cư, cụ thể như sau:
Số TT
Loại hộ
Diện tích nhà và bếp (m 2 - sàn)
Nhà sàn
Nhà trệt
1
Hộ độc thân
40
2
Hộ 2 - 4 người
50
60
3
Hộ 5 - 7 người
70
80
4
Hộ 8 người trở lên
90
100
Mức diện tích trên đây bao gồm: Diện tích ở, bếp, hiên, hành lang và ban công, cầu thang (đối với nhà sàn).
4- Giá trị nhà ờ đền bù cho hộ tái định cư cụ thể như sau :
Hộ độc thân: 30 triệu đồng.
Hộ 2-4 người: 50 triệu đồng. Hộ có trên 04 khẩu, cứ tăng thêm 01 khẩu được thêm 10 triệu đồng.
Số nhân khẩu hợp pháp phát sinh sau thời điểm điều tra thống kê bồi thường đến thời điểm thông báo di chuyển không được tính vào tiêu chuẩn xây dựng nhà, mỗi khẩu phát sinh thêm được hỗ trợ 10 triệu đồng.
5- Nhà ở xây dựng trên đất không được bồi thường:
Nhà ở xây dựng trên đất không được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Quyết định 459/QĐ-TTg mà trước thời điểm xây dựng đã có thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thì không được bồi thường.
6- Đối với vật kiến trúc:
a) Bồi thường đối với vật kiến trúc gắn liền với đất của hội tái định cư không đựọc xây dựng tại điểm tái định cư. Mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của vật kiên trúc đó có'tiêu chuân kỹ thuật tương đương theo đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh.
b) Vật kiến trúc xây dụng trên đất không được bồi thường quy định tại
Điều 8 của Quyết định 459/QĐ-TTg thì việc bồi thường áp dụng tương tự như quy định tại khoản 5 Điều này.
7- Hộ tái định cư di chuyển đến điểm tái định cư đô thị:
Đối với điểm tái định cư đô thị theo quy hoạch được duyệt không xây dựng nhà chung cư thì việc bồi thường nhà ở, công trình phụ áp dụng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Đối với điểm tái định cư theo quy hoạch được duyệt có xây dựng nhà chung cư thì các hộ tái định cư được cấp nhà ở theo các căn hộ. Diện tích nhà được cấp cho mỗi hộ (kế cả nhà ở, bếp, công trình vệ sinh) cụ thể như sau:
+ Hộ độc thân: 24 m 2 sử dụng
+ Hộ có từ 2 đến 4 người: 48 m 2 sử dụng
+ Hộ có từ 5 người trở lên: 60 m 2 sử dụng.
Giá trị căn hộ chung cư theo số lượng nhân khẩu nêu trên nếu thấp hơn mức bồi thường nhà ở tại khoản 4,
Điều 11 thì hộ tái định cư được thanh toán bù lại chênh lệch; nếu cao hơn giá trị nhà căn hộ được giao, thì hộ tái định cư phải nộp phần trị giá chênh lệch tăng thêm.
8- Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ và vật kiến trúc đổi với hộ sở tại:
Hộ sở tại ở khu tái định cư nếu bị thu hồi đất ỏ' để xây dựng khu tái định cư, phải di chuyển cũng được bồi thường như đối với hộ tái định cư.
Điều 3
Bồi thường cây trồng, vật nuôi: Cụ thể hoá
Điều 14 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước:
Mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm: áp dụng theo quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm bồi thường.
Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi trên đất có mặt nưóc được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong một năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó và mức giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại do UBND rỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.
2- Cây lâu năm:
a) Đối với cây chưa cho thu hoạch:
Mức bồi thường tính bằng tổng chi phí đầu tư gồm cả công chăm sóc tính đến thời điểm phương án bồi thường, di dân, tái định cư được duyệt.
b) Đối với cây đang cho thu hoạch: Mức bồi thường tính bằng giá trị có của cây (không bao gồm giá trị đất) tại thời điểm phương án bồi thường, di dân tái định cư được duyệt. Sau khi nhận bồi thường, hộ tiếp tục được thu hoạch sản phẩm cho đến khi có quyết định thu hồi đất. Đơn giá bồi thường áp dụng theo quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm bồi thường.
Trường hợp cấy trồng thuần quá dày thì chỉ được đền bù số lượng cây theo mật độ của Nhà nước quy định.
Trường hợp trên cùng một diện tích trồng nhiều loại cây thì số lượng cây được tính bồi thường theo loại cây có số lượng cao nhất theo mật độ quy định, ưu tiên cây có giá trị bồi thường lớn hơn. Đối với cây trồng xen canh dưới tán được bồi thường so cây tối đa bằng 1/3 diện tích cây trồng thuần theo mật độ quy định.
3- Rừng trồng (tính cho cả rừng trồng đặc dụng, rừng kinh tế và rừng trồng phòng hộ):
a) Hộ được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: Mức bồi thường thiệt hại rừng trồng được tính bằng diện tích trồng nhân với (x) đơn giá trồng cộng với (+) chi phí đầu tư chăm sóc, bảo vệ rừng từ khi trồng đến thời điểm phương án bồi thường được duyệt. Trường hợp trong không đủ mật độ theo thiết kế được duyệt thì tính theo so lượng các loại cây, đơn giá bồi thường áp dung theo quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm bồi thường.
b) Hộ trông, chăm sóc rừng cho doanh nghiệp:
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách được bồi thường phần công trồng, chăm sóc chưa được chi trả. Theo số liệu cấp phát thanh toán của cơ quan quản lý thanh toán vốn với doanh nghiệp.
Trồng, chăm sóc và bảo vệ rùng sản xuất: Bồi thường cho doanh nghiệp để hoàn trả tổ chức cho vay và công trồng, chăm sóc của các hộ chưa được trả. Mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.
Sau khi nhận bồi thường, hộ tiếp tục được thu hoạch sản phẩm từ rừng cho đến khi có quyết định thu hồi đất.
c) Đối với cây trồng theo các chương trình dự án Nhà nước đầu tư, các hộ được thanh toán đủ tiền công trong, chăm sóc (nếu chưa được dự án thanh toán) khi bị thu hồi, cụ thể:
+ Trong 3 năm đầu do Nhà nước đã đầu tư giống, công trồng, công chăm sóc nên không được hỗ trợ.
+ Từ năm thứ 4 trở đi được hỗ trợ bằng 50% đơn giá đền bù của loại cây trồng tương ứng, theo đơn giá bồi thường áp dụng theo quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm bồi thường.
Nếu rừng trong vùng ngập thì hộ được khai thác sử dụng, nếu rừng không bị ảnh hưởng, nhưng chủ rừng phải di chuyển đến điểm tái định cư thì giao lại cho chính quyền địa phương quản lý.
Đối với rừng tự nhiên đã giao cho hộ quản lý, được cấp giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền thì không được bồi thường cây rừng tự nhiên, chỉ được hỗ trợ công báo vệ với mức 50.000 đồng/ha/năm, thời gian tính hỗ trợ từ năm được chính thức giao rừng cho hộ.
C- HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4
Hỗ trợ di chuyển: Cụ thể hoá
Điều 22 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Hỗ trợ di chuyển người, tài sản của hộ tái định cư và tổ chức phải di chuyển.
Đối với nhà cửa, vật kiến trúc, công trình công cộng: hỗ trợ di chuyển đối với các công trình, hạng mục có thể tháo dỡ và lắp đặt lại được hoặc các vật liệu còn sử dụng được.
2- Đối với các hộ tái định cư di chuyển đến điểm tái định cư.
Hỗ trợ kinh phí bốc xếp, vận chuyển đồ đạc, tài sản từ nơi ở cũ đến điểm tái định cư.
Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ bằng cách bố trí xe để vận chuyển cho hộ hoặc khoán tiền để hộ tự thuê xe vận chuyển.
Mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ cước xe ô tô: Mỗi hộ được hỗ trợ cước vận chuyển 4 chuyến xe ô tô trọng tải đăng ký phương tiện 5 tấn/xe (riêng hộ đôc thân được hỗ trợ 2 chuyến xe) để di chuyển tài sản của gia đình đến nơi ở mới. Đơn giá cước vận chuyên ô tô đến từng điểm tái định cư căn cứ vào cự ly vận chuyển, Ban quản lý dự án huyện lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp được thanh toán 200.000 đồng/hộ
+ Hỗ trợ vận chuyển từ nhà đến nơi tập kết để bốc lên xe, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Cự ly vận chuyển nhỏ hơn 500 m được thanh toán 400.000 đồng/hộ
Cụ ly vận chuyển 500 m đến 1.000m được thanh toán 600.000 đồng/hộ
Cụ ly vận chuyển lớn hơn 1.000 m được thanh toán 900.000 đồng/hộ.
+ Trường hợp phải vận chuyển bằng đường thuỷ thì Ban quản lý dự án lập dự toán trình cấp cỏ thắm quyền phê duyệt.
+ Vẻ xe chở người được thanh toán theo giá vé thị trường, Ban quản lý dự án di dân TĐC huyện lập dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hình thức tổ chức vận chuyển:
+ Hộ di chuyển tập trung thì chủ đầu tư trực tiếp hợp đồng với đơn vị vận tải và thanh toán cho đơn vị vận tải theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Hộ tự lo vận chuyển thì được thanh toán trực tiếp các chi phí bốc xếp lên xuống xe, cước vận chuyển và vé xe chở người.
3- Đối với các hộ tự nguyện di chuyển:
Mức hỗ trợ bao gồm kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến và kinh phí di chuyển.
a) Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến bao gồm tiền tàu xe đi lại (một lượt đi, một lượt về), tiền ăn và ngủ nhà trọ.
b) Mức hỗ trợ cho hộ tự nguyện di chuyển:
Di chuyển trong nội tỉnh: Hỗ trợ bằng chi phí thuê xe tải loại trọng tải 5 tấn từ nơi đi đến nơi ở mới; với hộ độc thân tính cho 1 chuyến xe, hộ từ 2 người trở lên tính cho 2 chuyến xe.
Di chuyển ngoài tỉnh: Mức hỗ trợ di chuyển xác định theo cự ly di chuyển, mức hỗ trợ tối đa: di chuyển đến các thuộc miền Bắc và 4 triệu đồng/hộ, di chuyển đến các tỉnh thuộc miền Trung là 5 triệu đồng/hộ, di chuyển đến các tỉnh thuộc miền Nam là 6 triệu đồng/hộ. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Di chuyển trong nội tỉnh: Chi phí vận chuyển được UBND tỉnh phê duyệt tại thời điểm di chuyển.
Di chuyển ra ngoài tỉnh: Mức hỗ trợ tính theo số km thực phải di chuyển đến nơi ở mới cứ 01 km ứng với mức hỗ trợ là 10.000 đồng.
c) Điều kiện được nhận hỗ trợ di chuyển: Hộ tái định cư tự di chuyển có đủ các điều kiện quy định tại khoản 4 điều 10 của Quyết định 459/QĐ-TTg thì được nhận hỗ trợ di chuyển.
4- Hỗ trợ di chuyển đối với tổ chức:
Hỗ trợ di chuyển đối với tổ chức theo dự toán di chuyển được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5- Hỗ trợ di chuyển mồ mả:
Hỗ trợ di chuyển mồ mả cho các đối tượng nằm trong vùng phải di chuyển, gồm các chi phí theo phong tục tập quán của từng dân tộc tại thời điểm di chuyển, mức hỗ trợ cụ thể theo Quyết định của UBND tỉnh tại thời điểm bồi thường.
Hình thức hỗ trợ: Chỉ được thanh toán một lần.
Nếu di chuyển nghĩa trang liệt sỹ thì chủ đầu tư kết hợp với Phòng Lao động thương binh xã hội huyện, Ban Chỉ huy quản sự huyện, Thị đội, chính quyền địa phương, thân nhân gia đình (nếu có), tổ chức thực hiện việc di chuyển. Đơn giá được thanh toán theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5
Hỗ trợ đời sống: Cụ thể hoá
Điều 23 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Hỗ trợ lương thực:
a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ lương thực bằng tiền có giá trình tương đương 20 kg gạo/người/tháng trong 2 năm. Giá gạo tính theo giá gạo tẻ trung bình tại địa phương ở thời điểm hỗ trợ.
b) Hộ không phải di chuyển: Hộ không bị thu hồi đất ở nhưng bị thu hồi đất sản xuất nếu được giao đất mới thì tuỳ theo diện tích đất bị thu hồi, mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ lương thực bằng tiền. Mức hỗ trợ cụ thể tỉnh theo diện tích đất thực tế bị thu hồi: Từ 3 ha trở lên được hỗ trợ mức tối đa 15.000.000 đồng, bị thu hồi dưới 3 ha được hỗ trợ 500 đồng m 2 . Được thanh toán chi trả trực tiếp cho hộ bằng tiền mặt.
2- Hỗ trợ y tế: Hộ tái định cư được hỗ trợ về y tế để phòng, chống dịch bệnh tại nơi ở mới. Mức hỗ trợ là 100.000 đồng/hộ, cấp một lần.
3- Hỗ trợ giáo dục: Học sinh phổ thông các cấp thuộc hộ tái định cư được cấp 1 bộ sách giáo khoa theo giá quy định của Nhà nước và miễn tiền học trong năm học đầu tiên ở nơi ở mới; miễn tiền đóng góp xây dựng trường trong 03 năm học liên tục tính từ khi bắt đầu học tập tại nơi ở mới.
4- Hỗ trợ tiền sử dụng điện: Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng điện hoặc dầu thắp sáng (với nơi chưa có điện) trong 1 năm đầu kể từ ngày chuyến đến nơi ở mới, mức hỗ trợ là 10.000 đồng/người/tháng.
5- Hỗ trợ chất đốt: Đối với khu tái định cư có khó khăn về chất đốt, được hỗ trợ về chất đốt trong 1 năm đầu; mức hỗ trợ 10.000 đồng/người/tháng.
Điều 6
Hỗ trợ sản xuất: Cụ thể hoá
Điều 24 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Hộ tái định cư di chuyển đến điểm tái định cư, hộ sở tại bị mất đất sản xuất thì được hỗ trợ để đầu tư sản xuất.
2- Hỗ trợ sản xuất đối với hộ tái định cư.
a) Hỗ trợ trồng trọt: Đối với từng loại cầy trồng phủi thực hiện theo đăng quy hoạch sản xuất của từng điểm, vùng tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hỗ trợ đầu tư khai hoang, cải tạo phục hồi đất, xây dựng nương định canh. Mức hỗ trợ như khoản 2,
Điều 1 Quy định này.
Đối với cây hàng năm: Chỉ hỗ trợ một năm đầu 100% chi phí về giống, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, công trồng, chăm sóc theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng, mức hỗ trợ tỉnh theo mức diện được giao và tỉnh chung cho các loại cây trồng là 6 triệu đồng/ha.
Đối với cây lâu năm, cây công nghiệp: trong 03 năm đầu được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chăm sóc, phân bón, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ 35 triệu/ha và tính theo tiêu chuẩn diện tích đất được giao trồng theo quy hoạch tại điểm tái định cư.
b) Hỗ trợ chăn nuôi, nuôi trông thuỷ sản:
Chăn nuôi đại gia súc: được hỗ trợ chi phí xây dựng chuồng trại chăn nuôi Và mua giống: hộ nuôi bò sữa là 25 %, hộ nuôi gia súc thịt hoặc làm sức kéo là 50%. Hỗ trợ dịch vụ thú y, phòng dịch, thụ tinh nhân tạo trong 3 năm đầu.
Cụ thể như sau: Chăn nuôi đại gia súc và sức kéo: 16,5 triệu đồng/hộ (quy mô 3 con/hộ). Chăn nuôi bò sữa: Mức hỗ trợ thay thế và tương đương nuôi gia súc thịt và sức kéo: 16,5 triệu đồng/hộ.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm khác: mức hỗ trợ tương đương với trồng cây hàng năm, chỉ hỗ trợ năm đầu tiên đến tái định cư, mức cụ thể như sau:
+ Chăn nuôi gia súc mức hỗ trợ nuôi 4 con lợn thịt hoặc 2 con lợn nái sinh sản là 4 triệu đồng/hộ.
+ Chăn nuôi gia câm: Gà, vịt, ngan, ngỗng... hỗ trợ cho tất cả các hộ tái đỉnh cư mỗi hộ 500.000 đồng.
Nuôi trông thuỷ sản: đối với điểm tái định cư có điều kiện phát triển thuỷ sản, hộ nuôi trông thuỷ sản được hỗ trợ với mức tương đương chăn nuôi đại gia súc là 16,5 triệu đồng. Mức hỗ trợ này thay cho hỗ trợ chăn nuôi đại gia súc.
c) Hỗ trợ trồng rừng sản xuất:
Hỗ trợ đầu tư khai hoang, cải tạo phục hồi đất, phân bón, công trồng, chăm sóc, mức hỗ ttrợ tối đa không quá 4 triệu đồng/ha.
d) Hỗ trợ đánh bắt cá: Đối với hộ tải định cư ven hồ được hỗ trợ để mua các công cụ, dụng cụ đánh bắt cá tối đa không quá 2,5 triệu đồng/hộ.
đ) Hỗ trợ lãng phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư dành cho tập huấn, chuyển giao kỹ thuật. Mức hỗ trợ theo dự toán được duyệt. Kinh phí hỗ trợ theo phương thức chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đó.
3- Hỗ trợ sản xuất đối với hộ dân sở tại bị ảnh hưởng:
Căn cứ diện tích đất sản xuất thực tế bị thu hồi của hộ sở tại để giao cho hộ tái định cư. Trên cơ sở đã cân đối đất cho hộ theo quy định, mức hỗ trợ cụ thể tính theo diện tích thực tế bị thu hồi; mức hộ trợ tối đa bằng 70% mức hỗ trợ hộ tái định cư.
Điều 7
Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm phương tiện lao động: Cụ thể hoá
Điều 25 tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Hỗ trợ chi phí đào tạo cho lao động nông nghiệp, lao động tại đô thị khi chuyển đến khu tái định cư phải chuyển sang làm nghề phi nông nghiệp: mức chi cụ thể do UBND tỉnh quy định hoặc theo dự toán của các tổ chức đào tạo tại địa phương. Chi phí đào tạo được chuyển cho người lao động hoặc tổ chức đào tạo.
Các đối tượng được hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề là nhân khẩu hợp pháp, phải làm đơn đề nghị có xác nhận của UBND xã (phường nơi tái định cư và xác nhận của Ban quản lý dự án di dân.
Người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi sang ngành nghề phi nông nghiệp thì không được nhận phần đất sản xuất nông nghiệp.
2- Hỗ trợ kinh phí cho lao động chuyển nghề mới sau khi đào tạo để mua sắm công cụ lao động làm nghề mới.
Mức hỗ trợ: 5 triệu đồng/lao động và được hỗ trợ một lần.
Hình thức hỗ trợ: thanh toán trực tiếp cho người lao động đã có chứng chỉ đào tạo nghề và có đăng ký kinh doanh.
Thời hạn: sau 12 tháng kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới.
Lao động được hỗ trợ - chuyển nghề không được giao đất tại điểm TĐC.
Điều 8
Hỗ trợ khác: Cụ thể hoá
Điều 29 tại Quyết định số 459/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ
1- Hỗ trợ chi phí đào tạo cán bộ cơ sở cho cộng đồng dân cư ở điểm tái định cư không quá 3 triệu đồng/người và chỉ hỗ trợ một lần theo phương thức chủ đầu tư thanh toán cho tổ chức Nhà nước thực hiện đào tạo.
2- Hỗ trợ chi phí hồ sơ điều chỉnh quản lý đất đai không quá 300.000 đồng/hộ theo phương thức chủ đầu tư thanh toán cho cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai.
3- Hỗ trợ kinh phí làm thủ tục rời nhà cũ, nhận nhà mới: mức hỗ trợ là 300.000 đồng/hộ (hỗ trợ một lần).
4- Khuyến khích di chuyển theo tiến độ: các hộ di chuyển theo đúng kế hoạch, tiến độ thông báo của Hội đồng bồi thường được thưởng 3 triệu đồng/hộ (hưởng một lần).
5- Hộ dân sở tại không phải di chuyển bị mất đất sản xuất được hỗ trợ tấm lợp, chi phí láng nền và xây dựng công trình phụ, điện, nước. Mức cụ thể tính theo diên tích đất thưc tế bi thu hồi, nếu bị thu hồi từ 3 ha đất sản xuất trở lên sẽ được hỗ trợ 10 triệu đồng/hộ. Nếu bị thu hồi dưới 3 ha được tính hỗ trợ 33 đồng/m 2 .