QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG V/v thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Quyết định số 98/2004/QĐ-UB ngày 01/4/2004 của Ủy ban nhân dân lâm thời tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị tại Tờ trình số 98/TTr-STNMT ngày 30/7/2004 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hậu Giang là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hậu Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Điều 2
Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hậu Giang:
1. Chức năng:
Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, đăng ký - biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế "một cửa"; quản lý hồ sơ địa chính và hệ thống thông tin đất đai; cung cấp thông tin đất đai. Tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính công để giải quyết các công việc nhằm giảm bớt phiền hà cho các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các công việc liên quan đến đất đai.
2. Nhiệm vụ:
2.1 Thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế "một cửa" đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ mua nhà ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2.2 Tổ chức việc khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính; lập bản đổ hiện trạng sử dụng đất.
2.3 Lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc thuộc phạm vi tỉnh trên cơ sở tiếp nhận kết quả cấp hoặc chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2.4 Lưu trữ các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Khoản 2.1
Điều 2 Quyết định này.
2.5 Cung cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa chính gốc cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã, phường, thị trấn.
2.6 Gửi bản trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý, cập nhật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND xã, phường, thị trấn để chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính; hướng dẫn và kiểm tra việc chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính.
2.7 Xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống thông tin đất đai.
2.8 Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định mức thu đối với các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ mua nhà ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
2.9 Cung cấp số liệu địa chính cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trình UBND tỉnh trong trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2.10 Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai.
2.11 Thực hiện việc cung cấp thông tin đất đai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
2.12 Thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng đất đai nộp vào kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu tiền cung cấp thông tin đất đai theo quy định.
2.13 Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo tình hình hoạt động của Trung tâm cho Sở Tài nguyên và Môi trường và cấp có thẩm quyền.
2.14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
Điều 3
Cơ chế hoạt động.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất theo cơ chế “một cửa” như sau:
Niêm yết công khai, đầy đủ mọi thủ tục, trình tự, lệ phí, lịch công tác tại trụ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: lịch tiếp nhận hổ sơ, loại hồ sơ thuộc thẩm quyền tiếp nhận, danh mục thông tin đất đai cung cấp, bản hướng dẫn lập hồ sơ mà người đến giao dịch phải nộp, thời hạn nhận kết quả, các khoản phí, lệ phí.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện xem xét nội dung hồ sơ khi tiếp nhận; viết giấy biên nhận cho người nộp hổ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn ngay cho người nộp hổ sơ để bổ sung; trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì trả lại và thông báo rõ lý do.
Sau khi tiếp nhận và hoàn thành các công việc thẩm định, bổ sung hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ và tiếp nhận kết quả giải quyết từ các cơ quan tham gia vào thực hiện thủ tục hành chính trong quản lý sử dụng đất đai trong các trường hợp sau:
+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp số liệu địa chính cần thiết cho cơ quan Thuế để xác định mức thu đối với các loại thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện; tiếp nhận kết quả từ cơ quan Thuế để thông báo cho người sử dụng đất thực hiện.
+ Sau khi hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, ăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gởi hồ sơ đã thẩm định đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường được Ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tiếp nhận kết quả từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường để giao cho người sử dụng đất.
Điều 4
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:
1. Về Tổ chức bộ máy:
1.1 Lãnh đạo Văn phòng:
Giám đốc: là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về toàn bộ các hoạt động của Văn phòng.
Phó Giám đốc: từ 1 đến 2 Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
1.2 Cơ cấu tổ chức:
Ban Hành chính tổng hợp.
Ban Thẩm định hồ sơ.
Ban Kỹ thuật địa chính.
Ban Quản lý hồ sơ địa chính.
Ban Công nghệ thông tin đất đai.
2. Về biên chế:
Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước; riêng công nhân, viên chức hợp đồng thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ sắp xếp tổ chức, bố trí cán bộ, viên chức của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, có sự phân công trách nhiệm cụ thể từng bộ phận, từng cán bộ, viên chức.
Điều 5
Về cơ chế tài chính: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hậu Giang là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, thực hiện theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư hướng dẫn thực hiện số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật.
Điều 6
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Hậu Giang, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.