QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH Ố ĐÀ N Ẵ NG Ban hành Quy chế về b ả o vệ môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn t hành phố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật t ổ chức Hội đ ồ ng nhân dân và Ủ y ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 10 tháng 01 năm 1994: -
Căn cứ Nghị định s ố 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản - Nông lâm tại Tờ trình s ố 802/TT-TSNL ngày 10 tháng 10 năm 2001, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về bảo vệ môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 : Giao Giám đốc các Sở Thủy sản - Nông lâm, Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Đi ề u 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Bá Thanh
QUY CHẾ
V ề việc bảo vệ môi trường trong công nghiệp chế b i ến
thủy sản trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 168/2001 /QĐ-UB
ngày 01 tháng 11 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng)
CHƯƠNG I
Điều 1 : Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thống nhất quản lý Nhà nước đối với tất cả các hoạt động có liên quan đến bảo vệ môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2 : Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý về hoạt động môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản nêu trong Quy chế này được UBND thành phố Đà Nẵng phân công cụ thể như sau :
1. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, trực tiếp triển khai công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường, thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường và cấp Giây phép môi trường cho các cơ sở chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
2. Sở Thủy sản - Nông lâm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh trong công nghiệp chế biến thủy sản, phối hợp với Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng : chỉ đạo thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường, chỉ đạo các cơ sở chế biến thủy sản thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức.
Điều 3 : Trong Quy chế này, các cụm từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. Cơ sở chế biến thủy sản bao gồm tất cả các cơ sở tiến hành các hoạt động xử lý, chế biến các sản phẩm với thành phần chính có nguồn gốc là nguyên liệu thủy sản;
2. Xử lý bao gồm các hoạt động rửa, phân loại, sử dụng nước đá hoặc các chất khác để làm sạch và bảo quản nguyên liệu thủy sản;
3. Chế biến là hoạt động sử dụng các tác động vật lý, hóa học, vi sinh hoặc các chất khác nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp dùng làm thực phẩm hoặc làm thức ăn chăn nuôi gia súc;
4. Chất thải sản xuất là các chất rắn, lỏng và khí được thải ra hoặc thoát ra trong quá trình chế biến các sản phẩm thủy sản;
5. Chất thải sinh hoạt là các chất thải rắn, lỏng được thải ra trong quá trình sinh hoạt của con người.
Điều 4 : Phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng cho tất cả các cơ sở chế biến thủy sản (dưới đây gọi tắt là cơ sở) theo phương thức công nghiệp được xây dựng và hoạt động trên dịa bàn thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG II
Điều 5 : Các yêu cầu v ề quy hoạch và công nghệ.
1.Các cơ sở trước khi xây dựng mới cần phải :
a. Thực hiện việc quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển thủy sản của UBND thành phố ban hành, bố trí mặt bằng nhà xưởng, thiết bị nhằm đảm bảo không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường khu vực xung quanh, đồng thời tránh những ảnh hướng xấu của môi trường xung quanh đến môi trường của cơ sở;
b. Lựa chọn những công nghệ nhằm giảm tối đa mức độ gây ô nhiễm môi trường của cơ sở;
2. Các cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm môi trường phải tiến hành nâng cấp điều kiện nhà xưởng, cải tiến công nghệ, thay đổi công nghệ cũ kỹ lạc hậu tạo ra nhiều chất thải và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, xử lý môi trường một cách triệt để nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định về môi trường. Các cơ sở đang hoạt động nằm xen lẫn trong khu dân cư phải có kế hoạch di dời vào các khu quy hoạch cho các cơ sở chế biến thủy sản theo quy định của UBND thành phố.
Điều 6 : Đánh giá tác động môi trường
1. Cơ sở đang hoạt động hoặc dự án xây dựng mới phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo các nội dung sau đây :
a. Đánh giá hiện trạng môi trường tại địa bàn hoạt động;
b. Đánh giá tác động đến môi trường do hoạt động của dự án hoặc của cơ sở;
c. Kiến nghị các biện pháp xử lý, giám sát môi trường;
2. Các nội dung tại khoản 1 Điều này được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải trình cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường theo sự phân công trong Nghị định 175/CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn khác hiện hành của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường, UBND thành phố.
Điều 7 : Quản lý chất thải
Trong quá trình hoạt động, cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1. Không thải ra môi trường xung quanh các chất thải có chứa các chất độc hại vượt quá mức quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng :
a. Phải thu gom, chứa đựng các chất thải rắn sản xuất, chất thải rắn sinh hoạt trong dụng cụ chứa kín thích hợp. Sau quá trình sản xuất phải chuyển đến cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi, hoặc xử lý, chôn lấp ở bãi thải theo quy định của thành phố. Không được để rò rỉ, rơi vãi ra môi trường xung quanh trong quá trình vận chuyển;
b. Phải thu gom các chất thải lỏng (nước thải) gây ô nhiễm vào các bể chứa rồi đưa qua hệ thống thiết bị xử lý đạt yêu cầu quy định trước khi thải ra môi trường. Phải thiết kế và xây dựng các bể chứa, hệ thông thiết bị xử lý nước thải để không làm nhiễm bẩn môi trường, đặc biệt là nhiễm bẩn đất, nước ngầm, nước ao hồ và sông ngòi xung quanh;
c. Các chất thải khí gây mùi hôi, độc hại phải được xử lý đạt yêu cầu quy định trước khi thải ra môi trường xung quanh;
d. Công nghệ xử lý các chất thải được áp dụng, phải đảm bảo các chất thải sau khi được xử lý đáp ứng các yêu cầu quy định tại các Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và được các cơ quan có chức năng phê duyệt.
2. Thực hiện chương trình giám sát để xác định các tác động và sự thay đổi của các thành phần môi trường tại cơ sở ;
3. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, lập và gửi bản báo cáo về công tác bảo vệ môi trường, sự cố môi trường đến Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Sở Thủy sản - Nông lâm trong vòng 15 ngày đầu của kỳ báo cáo theo đúng tần suất giám sát đã cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc khi có sự cố môi trường, kẽ cả các tài liệu giám sát, các chỉ tiêu cần giám sát, tần suất giám sát, việc sử dụng hóa chất độc hại, thu gom, xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng, kế hoạch giám sát.
CHƯƠNG III
Điều 8 : Th ẩ m định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Chủ doanh nghiệp phải trình hồ sơ đăng ký thẩm định cho cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường theo quy định phân cấp tại Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học - Công nghệ và Mồi trường, UBND thành phố.
2. Hồ sơ gồm có :
a. Đơn xin thẩm định;
b. Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của Dự án hoặc của cơ sở đang hoạt động theo quy định tại các văn bản hiện hành;
c. Báo cáo hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở và các vấn đề liên quan khác đối với cơ sở đang hoạt động, hoặc hồ sơ Dự án và các phụ lục có liên quan khác đối với dự án xây dựng mới;
d. Hồ sơ được lập thành 07 bộ đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, 03 bộ đối với bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Đối với các dự án, cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài phải có thêm 01 bản báo cáo hoặc 01 bản đăng ký bằng tiếng Anh;
3. Khi nhận được hồ sơ đăng ký, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm xem xét hồ sơ, hướng dẫn chủ doanh nghiệp bổ sung những nội dung cần thiết. Xác nhận đã nhận đủ hồ sơ bằng văn bản để gửi lại cơ sở;
4. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 2 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ sở và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho chủ doanh nghiệp theo mẫu quy định.
Điều 9 : Hình thức thanh tra về bảo vệ môi trường
Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Thủy sản - Nông lâm thành phố tiến hành thanh tra việc bảo vệ môi trường của cơ sở thông qua các hình thức sau đây :
1. Thanh tra lần đầu được áp dụng khi chủ doanh nghiệp đăng ký thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
2. Thanh tra lại : Áp dụng cho các trường hợp nêu chủ doanh nghiệp :
a. Đã sửa chữa, khắc phục các hạng mục chưa đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường của lần kiểm tra trước;
b. Thay đổi hoặc mở rộng cơ sở sản xuất;
c. Thay đổi kế hoạch sản xuât sản phẩm có bản chất khác với nhóm sản phẩm đã đăng ký.
3. Thanh tra định kỳ : Thực hiện kế hoạch của Sở Khoa học - Công nghệ và Mỏi trường, được thông báo trước nhằm thanh tra việc duy trì điều kiện bảo vệ môi trường của cơ sở đã được cấp giây phép môi trường;
4. Thanh tra đột xuất : Khi có đơn thư tố cáo hoặc khi có sự cố môi trường hoặc theo sự chỉ đạo của UBND thành phố.
Điều 10 : Cơ quan có thẩm quyển ra quyết định thanh tra về bảo vệ môi trường
1. Giám đốc, Chánh thanh tra Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có quyết định thanh tra về bảo vệ môi trường tại các cơ sở trên;
2. Quyết định thanh tra về bảo vệ môi trường phải ghi rõ nội dung, thời hạn, phương thức thanh tra và do đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện.
3. Giám đốc chánh thanh tra ra quyết định thanh tra về bảo vệ môi trường có thể mời cán bộ cơ quan chuyên môn khác tham gia vào đoàn thanh tra.
Điều 11 : Nội dung thanh tra
1. Thanh tra công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu vực xung quanh về hệ thông bảo quản và xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường.
2. Thanh tra việc tuân thủ chế độ giám sát môi trường tại cơ sở theo kế hoạch giám sát được quy định.
Điều 12 : Phương pháp thanh tra
1. Đoàn thanh tra, thanh tra viên có thế áp dụng một hay nhiều phương pháp để làm cơ sở cho kết luận thanh tra được đúng đắn, khách quan :
a. Đối tượng thanh tra báo cáo bằng văn bản;
b. Trao đổi trực tiếp giữa đoàn thanh tra, thanh tra viên với đối tượng thanh tra bao gồm cả Giám đốc, cán bộ chuyên trách môi trường, công nhân tại cơ sở;
c. Thu thập hồ sơ, thông tin có liên quan, xem xét công việc;
d. Khảo sát cơ sở, tiến hành đo đạc, hoặc lấy mẫu xét nghiệm;
e. Ghi âm, chụp ảnh, quay phim hiện trạng môi trường của cơ sở nếu cần thiết;
2. Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ đúng theo nội dung được quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp. Chấp hành theo đúng quy chê hoạt động của Đoàn thanh tra được ban hành kèm theo Quyết định số 1776/TTNN ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Tổng thanh tra Nhà nước;
3. Hồ sơ thanh tra, báo cáo thanh tra được xây dựng theo đúng quy định và đảm bảo tính chặt chẽ của hồ sơ theo quy định của Nhà nước;
4. Nếu không đồng ý với kết luận của Đoàn thanh tra, cơ sở có quyền ghi lại ý kiến của mình vào cuối biên bản, ký tên và đóng dấu xác nhận ý kiến đó;
5. Khi thời hạn khắc phục, sửa chữa những vi phạm về bảo vệ môi trường kết thúc, cơ sở phải thông báo cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường về kết quả khắc phục những vi phạm đã cam kết và đăng ký thanh tra lại;
6. Việc thanh tra lại được thực hiện theo phương pháp thanh tra lần đầu, nhưng nội dung thanh tra lại cần tập trung vào các hạng mục đã được cam kết sửa chữa, có thế kết hợp với thanh tra lại các hạng mục khác (nếu cần thiết).
Điều 13 : Xử lý kết quả thanh tra về bảo vệ môi trường
Đối với các cơ sở không thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, Đoàn thanh tra xử lý theo đúng quy định của pháp luật, yêu cầu cơ sở phải tuân thủ và đưa ra thời hạn phải hoàn thành các yêu cầu của Đoàn.
CHƯƠNG IV
Điều 14 : Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở
1. Trách nhiệm :
a. Hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, thủ tục theo quy định và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quá trình làm việc tại cơ sở;
b. Thực hiện giám sát môi trường của cơ sở theo kế hoạch và gửi báo cáo cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sở Thủy sản - Nông lâm theo quy định tại khoản 3 điều 7 của Quy chế này;
c. Trả lệ phí thẩm định và cấp Giấy phép môi trường theo quy định của Bộ Tài chính;
2. Quyền hạn : Chủ doanh nghiệp có quyền sử dụng Giấy phép môi trường:
a. Làm tài liệu để nhận được giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
b. Trong kinh doanh, tham gia hội chợ hoặc triển lãm, quảng cáo.
Điều 15 : Quyền hạn của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường
1. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, giám sát, thanh tra và cấp Giấy phép môi trường trong phạm vi được phân cấp;
2. Báo cáo trung thực và đầy đủ kết quả thanh tra về việc bảo vệ môi trường cho cơ sở được kiểm tra và cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường cấp trên;
3. Tổ chức việc thanh tra định kỳ và đột xuất để duy trì việc bảo vệ môi trường của cơ sở đã được cấp Giấy phép môi trường;
4. Lưu giữ toàn bộ hồ sơ thanh tra của mỗi cơ sở và luôn sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu;
5. Phải có báo cáo hàng quý, hàng năm về kết quả thẩm định và thanh tra bảo vệ môi trường cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Thủy sản và UBND thành phố.
CHƯƠNG V
Điều 17 : Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Thủy sản - Nông lâm để Sở tổng hợp, đề xuất UBND thành phố điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.