QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc thay đổi mục (c)
Điều 2;
Điều 10;
Điều 11 và mục (a)
Điều 14 tại Quyết định số 1231/1998/QĐ-UB ngày 16/9/1998 của UBND tỉnh Nghệ An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994
Căn cứ Nghị định 43/CP ngày 17 tháng 6 năm 1996, Nghị định 93/CP ngày 23/6/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, Thông tư Liên bộ 02/TTLB ngày 25 tháng 02 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu.
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chánh văn phòng UBND tỉnh
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Nay thay đổi nội dung một số điều, khoản, mục trong quy chế đấu thầu đã ban hành kèm theo Quyết định 1231/1998/QĐ-UB ngày 16/9/1998 như sau:
I - Thay đổi nội dung mục (c) điềm I
Điều 2 về nội dung “ Chi định thầu” như sau:
Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức đặc biệt, được áp dụng theo quy định tại
Điều 30 của Điều lệ quản lý Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 17/6/1997, Nghị định 92/CP ngày 23/8/1998 của Chính phủ và một số dự án thuộc nhóm B, C có nội dung như sau:
1. Dự án có nguồn vốn đầu tư hợp pháp do đơn vị tự huy động, tự có, thuộc đối tượng hành nghề của chủ đầu tư;
2. Dự án đầu tư có nguồn vốn do huy động đóng góp của nhân dân là chủ yếu (Từ 80% trở lên) thực hiện theo Nghị quyết của HĐND xã và cấp tương đương (có thể đấu thầu hoặc chỉ định thầu);
3. Dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư, xét thấy có hiệu quả nhưng chủ đầu tư chưa có khả năng huy động vốn đầu tư cho dự án, trong khi đó có nhà thầu cam kết chịu trách nhiệm đứng ra tổ chức huy động vốn để đầu tư mà không tính lãi suất trong thời gian nhất định được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý.
II. Thay đổi
Điều 10 về nội dung “Giá xét thầu” như sau:
Giá xét thầu do bên mời thầu xây dựng. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cấp được ủy quyền quyết định sau thời điểm hết hạn nộp thầu (thời điểm đóng thầu) và trước thời điểm mờ thầu.
Giá xét thầu được duyệt là căn cứ để đánh giá các hồ sơ dự thầu.
Giá xét thầu không được vượt quá tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Giá trúng thầu không được vượt quá giá xét thầu đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
1. Những căn cứ để tính giá xét thầu:
Yêu cầu và những chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu là gói thầu xây lắp);
Bản tiên lượng gói thầu (nếu là gói thầu xây lắp);
Đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh;
Các căn cứ quan trọng khác (nếu có).
2. Hồ sơ xin phê duyệt giá xét thầu (gồm 2 bộ)
+ Tờ trình của chủ đầu tư trong đó có ghi giá xét thầu xin duyệt.
+ Thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu là gói thầu xây lắp);
+ Hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Bản tiên lượng - dự toán gói thầu do bên mời thầu lập;
+ Văn bản thẩm định giá xét thầu của cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định.
3. Thẩm định và phê duyệt giá xét thầu:
3.1 Đối với gổi thầu xây lắp và tư vấn
Bên mời thầu tính giá xét thầu và gửi đến
Ban thẩm định thiết kế và tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng (thuộc Sở Xây dựng) được UBND tỉnh giao nhiệm vụ để thẩm định củng với hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tờ trình kèm theo. Cơ quan được giao thẩm định chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định); kết quả thẩm định phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi đóng thầu và nhận kết quả trước khi mở thầu từ Văn phòng UBND cấp quyết định đầu tư.
3.2 Đối với gói thầu thiết bị:
Bên mời thầu tính giá xét thầu và gửi đến Sở Tài chính Vật giá để tổ chức thẩm định. Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì có sự tham gia của Sở quản lý ngành kinh tế kỹ thuật có dự án, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường và Sở Thương mại tổ chức thẩm định thời gian chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh.
3.3 Đối với gói thầu có cả xây lắp và thiết bị:
+ Gói thầu có cả xây lắp và thiết bị trong đó giá trị xây lắp là chủ yếu (chiếm trên 50%) thì giao cho Sở Xây dựng (Ban thẩm định thiết kế và TDT) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thẩm định (có sự Tham gia của Sở Tài chính Vật giá về phần giá thiết bị);
+ Gói thầu có cả thiết bị và xây lắp trong đó giá trị thiết bị chiếm trên 50% thì giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì thẩm định và có sự tham gia của Sở Xây dựng hoặc Sở Xây dựng chuyên ngành về phần xây lắp;
III - Thay đổi
Điều 11 về nội dung “ mở thầu” như sau:
Mở thầu:
Những hồ sơ dự thầu nộp đúng thời hạn đã được quy định trong hồ sơ mời thầu và đã được niêm phong tại thời điểm tổ chức đóng thầu, sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. Việc mở thầu được tiến hành công khai theo ngày giờ và địa điểm đã ghi trong hồ sơ mời thầu. Khuyến khích mở thầu ngay sau khi đóng thầu nhưng không quá 48 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (không kể ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước). Trường họp mở thầu sau thời hạn quy định trên. Chủ đầụ tư phải làm văn bản nêu rõ lý do để xin phép và phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc cấp được ủy quyền chấp thuận bằng văn bản.
1. Chuẩn bị mở thầu:
Thành phần đại biểu mời tham dự để chứng kiến:
+ Đại diện cấp chính quyền sở tại ( Đối với những gói thầu quan trọng được thực hiện ở địa phương).
+ Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước (Do người quyết định đầu tư yêu cầu).
+ Đại diện của từng nhà thầu;
+ Đại diện cơ quan chủ quản đầu tư.
Chuẩn bị các phương tiện phục vụ cho công tác mở thầu các hồ sơ dự thầu để mở theo thứ tự do bên mời thầu quy định.
2. Trình tự mở thầu:
2.1 Thông báo thành phần tham dự.
2.2 Thông báo số lượng và tên nhà thầu có hồ sơ dự thầu đã nộp.
2.3 Kiểm tra niêm phong túi đựng hồ sơ chung của các nhà thầu tại thời điểm đóng thầu và niêm phong hồ sơ của các nhà thầu.
2.4 Mở lần lượt các phong bì đựng hồ sơ dự thầu của các nhà thầu theo thứ tự đã quy định, đọc và ghi lại những thông tin chủ yếu sau:
Tên nhà thầu;
Số lượng bản chính bán sao;
Tổng giá dự thầu ghi tại đơn dự thầu;
Tỷ lệ giảm giá (nếu có) và các điều kiện giám giá;
Bảo lãnh dự thầu và giá trị báo lãnh dự thầu (nếu có);
Các thông tin khác.
2.5 Kiểm tra tính pháp lý của các hồ sơ dự thầu;
2.6 Thông qua biên bản mở thầu, biên bản mở thầu ghi rõ gói thầu ngày giờ và địa điểm mở thầu, tên và địa chỉ các nhà thầu, giá bỏ thầu, bảo lãnh dự thầu (nếu có), số lượng hồ sơ kỹ thuật, các văn bản bổ sung, sửa đổi và các chi tiết khác. Những hồ sơ có dự thầu không hợp lệ theo quy định của hồ sơ mời thầu sẽ bị loại.
2.7 Đại diện bên mời thầu, nhà thầu và một số đại diện khác (Cơ quan quản lý, cơ quan hành chính Nhà nước) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
IV- Thay đổi mục (a)
Điều 14 Quyết định 1231/1998/QĐ-UB ngày 16/9/1998 củaa UBND tỉnh về nội dung: “Trường hợp chỉ định thầu” như sau:
Hồ sơ và quy trình chỉ định thầu:
1. Hồ sơ gồm:
Tờ trình của Chủ đầu tư (có ghi rõ cả tên và tư cách pháp nhân của nhà thầu xin được chỉ định thầu);
Tờ trình của cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu tư;
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền;
Quyết định phê duyệt thiết kế (nếu là gói thầu xây lắp);
Quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc dự toán (đối với gói thầu XL của DA có mức vốn dưới 500 triệu đồng);
Bản cam kết của nhà thầu xin nhận thầu.
2. Quy trình:
Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh sau khi kiểm tra đã đầy đủ thủ tục, Văn phòng ủy ban sẽ trực tiếp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định, thời gian không quá 5 ngày.
Chủ đầu tư chỉ được thương thảo hợp đồng với 1 nhà thầu khi Chủ tịch UBND tỉnh đã ký quyết định chỉ định thầu.
Điều II:
+ Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
+ Các dự án hoặc công trình (hạng mục công trình) đang tiến hành KH đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng quy định hiện hành, thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định 1231/1998/QĐ-UB ngày 16/9/1998 của UBND tỉnh;
+ Các dự án hoặc công trình (hạng mục công trình) khác trong diện đấu thầu phải thực hiện theo quy định của Quyết định này.
Điều III: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xá Cửa Lò, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ đầu tư các dự án căn cứ Quyết định thi hành.