QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc Quy định thực hiện quy chế đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 43/CP ngày 17 tháng 6 năm 1996, Nghị định 93 CP ngày 23/8/1997của Chính phú ban hành Quy chế đấu thầu, Thông tư Liên Bộ 02/TTLB ngày 25 tháng 02 năm 1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu. Quyết định số: 288/QĐ-UB ngày 28 tháng 01 năm 1997 và Quyết định 1217/1998/QĐ-UB ngày 10/8/ 19 98 của UBND tỉnh Nghệ An quy định thực hiện quản lý Đầu tư và Xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh văn phòng UBND tỉnh. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định thực hiện quy chế đấu thầu các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số: 1494/QĐ-UB ngày 23/4/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ đầu tư các dự án căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Xuân Hùng
QUY ĐỊNH
Thực hiện quy chế đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1231/1998/ QĐ-UB ngày 16 tháng 9 năm 1998 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1 : Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1: Phạm vi:
Qui định này cụ thể hóa một số nội dung nhằm thực hiện tốt Qui chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/1996, Nghị định 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn Liên bộ số: 02/TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại, bảo đảm tính khách quan, công bằng trong việc lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu tư và tổ chức đấu thầu trên địa bàn tỉnh thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước (toàn bộ hoặc trên 50% tổng mức vốn đầu tư) có tổng mức vốn từ 500 triệu đồng trở lên được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt;
b) Các dự án đầu tư liên doanh (hoặc hợp tác kinh doanh) với nước ngoài của các doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh có mức góp vốn pháp định từ 30% trở lên;
c) Các dự án đầu tư cần Ịựa chọn đối tác liên doanh 100%. vốn nước ngoài hoặc dự án thực hiện theo phương thức BOT (Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao) hoặc BT (Xây dựng - Chuyển giao);
d) Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế hoặc của nước ngoài, cơ quan được giao trách nhiệm đàm phán ký kết hiệp định có văn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định những qui định khác với qui định này.
e) Các dự án khác mà cấp quyết định đầu tư quyết định đấu thầu hoặc chủ đầu tư yêu cầu.
Điều 2
Hình thức lựa chọn nhà thầu và phưcmg thức áp dụng:
1. Hình thức lưa chon nhà thầu:
a) Đấu thầu rộng rãi:
Hình thức đấu thầu này được khuyến khích và áp dụng rộng rãi, trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu.
b) Đấu thầu hạn chế:
Hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các hồ sơ mời thầu, nhưng tối thiểu phải có 03 (ba) nhà thầu có khả năng tham gia. Hình thức nảy phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu.
c) Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức đấu thầu, được áp dụng theo qui định tại
Điều 30 của Điều lệ quản lý. Đầu tư và Xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 17/6/1996, Nghị định 92/CP ngày 23/8/98 của Chính phủ và các trường hợp đặc biệt cần thiết khác khi được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.
2. Phương thức áp dụng:
Thực hiện theo mục 2
Điều 3 Nghị định 43/CP ngày 17/6/96 của Chính phủ.
Điều 3
Các điều kiện để tiến hành tổ chức đấu thầu:
Bên mời thầu phải chuẩn bị đủ các hồ sơ sau:
1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
2. Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với công trình xây dựng) hoặc dự toán đối với công trình mua sắm thiết bị;
3. Kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu được người có thẩm quyền phê duyệt.
Chương II
Điều 4
Kế hoạch đấu thầu và nhân sự đấu thầu:
I. Kế hoạch đấu thầu dự án:
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu toàn bộ dự án, thì bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu từng phần của dự án theo giai đoạn đầu tư.
1.1. Nội dung lập kế hoạch đấu thầu thực hiện theo
Điều 5 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/1996 của Chính phủ và Khoản 1 mục 1 phần thứ hai của Thông tư Liên Bộ 02 ngày 25/2/98 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng;
1.2. Trình duyệt kế hoạch đấu thầu:
Bên mời thầu gửi hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (Đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư) hoặc phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện (thành, thị) đối với dự án do Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) quyết định đầu tư. Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và làm thủ tục trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư (qua văn phòng UBND cùng cấp) xem xét phê duyệt và nhận kết quả chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày VP UBND nhận hồ sơ.
1.3. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu gồm:
Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền:
Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với công trình xây dựng) hoặc dự toán (đối với công trình mua sắm thiết bị của cấp có thẩm quyền;
Văn bản pháp lý bảo đảm nguồn vốn của gói thầu
2. Nhân sự:
+ Bên mời thầu (Chủ đầu tư hoặc Đại diện hợp pháp của Chủ đầu tư) có trách nhiệm tổ chức đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt. Trách nhiệm và quyền hạn của bên mời thầu thực hiện theo
Điều 40 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/1996.
Chủ đầu tư đề nghị lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn để giúp việc đấu thầu.
Đối với các dự án không có đấu thầu tuyển chọn tư vấn thì chỉ có tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc cho bên mời thầu.
Đối với dự án yêu cầu phải thuê tư vấn có mức chi phí từ 300 triệu đồng trở lên để thực hiện các công việc tại Điểm 1
Điều 40 của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/96 của Chính phủ thì bên mời thầu phải tổ chức đấu thầu theo các quy định của Quy chế đấu thầu.
2.1. Thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê tư vấn
Tổ chuyên gia hoặc tư vấn giúp việc cho bên mời thầu do cơ quan chủ quản Chủ đầu tư quyết định thành lập theo đề nghị của chủ đầu tư.
Tổ chuyên gia giúp việc có ít nhất là 05 thành viên trong đó có ít nhất (01) một thành viên là người của Chủ đầu tư.
2.2. Cơ cấu tổ chuyên gia hoặc tư vấn:
Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật, công nghệ.
Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các vấn đề kinh tế tài chính.
Thành viên (hoặc nhóm thành viên) chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp lý và các vấn đề khác (nếu có).
Tổ trưởng tổ chuyên gia (hoặc tư vấn) có nhiệm vụ điều hành công việc của tổ, tổng hợp và báo cáo đánh giá kết quả tư vấn với chủ đầu tư.
Các yêu cầu lựa chọn chuyên gia
Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu
Am hiểu về nội dung cụ thể của gói thầu.
Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế hoặc nghiên cứu.
Am hiểu quy trình tổ chức đánh giá, xét chọn kết quả đấu thầu.
Thành viên của tổ chuyên gia hoặc tư vấn không được tham gia thẩm định kết quả đấu thầu.
2.4. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân chuyên gia tư vấn tham gia đấu thầu và xét thầu được quy định tại
Điều 41 của Quy chế đấu thầu và Khoản (2, 3, 4) mục I phần thứ hai, Thông tư Liên bộ 02/TTLB ngày 25/02/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại:
Điều 5
Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
1. Hồ sơ mời thầu:
Hồ sơ mời thầu phải được người quyết định đầu tư phê duyệt. Nội dung phải thể hiện đầy đủ về tính chất, yêu cầu kỹ thuật... cũng như cách chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu. Đối với đấu thầu xây lắp yêu cầu hồ sơ thiết kế-và bản tiên lượng phải được xác định từ thiết kỹ thuật thi công (trường hợp thiết kế một bước); những chỉ dẫn kỹ thuật phải hết sức cụ thể và rõ ràng. Riêng đối với các dự án có qui mô lớn, khi tổ chức đấu thầu chưa có thiết kế bản vẽ thi công thi bản tiên lượng có thể được xác định từ bản thiết kế kỹ thuật. Những trường hợp khác với những quy định trên nếu được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép, bên mời thầu phải ước tính một bản tiên lượng thống nhất để làm căn cứ đấu thầu. Trường hợp các công trình do nước ngoài thiết kế thì hồ sơ thiết kế phải đạt ở mức cho phép xác định được khối lượng thi công công trình. Đối với những gói thầu thiết bị phải được Giám đốc Sở quản lý ngành thẩm định và đồng ý về công nghệ, vật tư thiết bị, tính năng kỹ thuật.
Trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải ghi rõ thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu. Thời hạn nộp thầu sẽ tùy thuộc qui mô và tính chất, sự phức tạp của gói thầu nhưng tối đa không quá 60 ngày (đối với các dự án nhóm B. C) kể từ thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp đặc biệt, bên mời thầu cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầụ khi chưa hết hạn nộp thầu thì có thể gia hạn thời hạn nộp thầu. Bên mời thầu phải gửi nội dung sửa đổi bằng văn bản đến tất cả các nhà thầu tham gia trước khi hết thời hận nộp thầu ít nhất là 10 ngày để nhà thầu có điều kiện bổ sung, sửa đổi hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu.
Nội dung hồ sơ mới thầu thực hiện theo các qui định cụ thể trong qui chế đấu thầu và hướng dẫn chi tiết trong các phụ lục kèm theo Nghị định 43/CP, 93/CP cụ thể là:
1.1 Tuyển chọn tư vấn: Thực hiện theo quy định tại
Điều 16 của Quy chế đấu thầu và phần B trong phụ lục I kèm theo Quy chế đấu thầu.
1.2 Mua sắm vật tư, thiết bị: Thực hiện theo quy định tại
Điều 19 của Quy chế đấu thầu và phụ lục II kèm theo Quy chế đấu thầu.
1.3 Xây lắp: Thực hiện theo quy định tại
Điều 27 của Quy chế đấu thầu, phần B trong phụ lục III kèm theo Quy chế đấu thầu.
Ngoài những nội dung qui định như trong mẫu thông báo mời thầu của phụ lục I, II, III kèm theo Qui chế đấu thầu đã nêu trên, trong nội dung thông báo mời thầu phải bổ sung thêm một số qui định sau:
+ Tổ chức niêm phong các hồ sơ dự thầu:
Thời điểm niêm phong các hồ sơ dự thầu được qui định tại thời điểm hết hạn nộp hồ sơ dự thầu đã được qui định trong hồ sơ mời thầu.
+ Địa điểm: (Theo qui định của bên mời thầu)
+ Thành phần tham gia:
Đại diện hợp pháp của chủ đầu tư hoặc Chủ đầu tư.
Đại diện từng nhà thầu của các nhà thầu tham gia dự thầu.
2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt trước thời gian mở thầu. Nội dung của tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu áp dụng theo Điểm 4 của
Mục I
Phần thứ 2 Thông tư Liên bộ 02/TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại và phải có điểm ưu tiên cho nhà thầu ở trong tỉnh.
Mục 1
Điều 17 của Quy chế đấu thầu.
4. Trình duyệt hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
4.1 Hồ sơ mời thầu:
Bên mời thầu gửi đến cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản, Công nghiệp) 02 bộ hồ sơ mời thầu cùng với các văn bản có liên quan sau:
+ Tờ trình của Chủ đầu tư xin phê duyệt hồ sơ mời thầu;
+ Văn bản phê duyệt Kế hoạch đấu thầu của cấp có thẩm quyền;
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
+ Thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nạp hồ sơ cho văn phòng UBND cấp quyết định đầu tư.
4.2 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:
Bên mời thầu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gửi đến Sở Xây dựng (Ban thẩm định thiết kế và TDT theo Quyết định 1107QĐ- UB ngày 10/4/98 của UBND tỉnh). Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định thời gian qui định không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho VP UBND cấp quyết định đầu tư.
Điều 6
Mời thầu:
1. Thông báo mời thầu
Sau khi có kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bên mời thầu tiến hành thông báo rộng rãi (trường hợp đấu thầu rộng rãi) nhằm cung cấp thông tin ban đầu cho các nhà thầu chuẩn bị tham gia đấu thầu cụ thể. Đối với các gói thầu có sơ tuyển, trước khi đấu thầu chính thức bên mời thầu cần tổ chức thông báo sơ tuyển. Mẫu thông báo sơ tuyển và thông báo mời thầu được quy định cụ thể trong các phụ lục kèm theo Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và Khoản 1
Điều 5 của Quyết định này. .
Bên mời thầu thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tùy theo quy mô và tính chất của gói thầu nhưng tối thiểu phải đảm bảo ba kỳ liên tục (như Báo Nghệ An, Đài Phát thanh truyền hình Nghệ An...).
Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu quốc tế (ngoài quy định trên) bên mời thầu còn phải thông báo ít nhất ba kỳ liên tục trên một tờ báo TW và tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi ở Việt Nam.
2. Gửi thư mời thầu:
Đối với hình thức đấu thầu hạn chế, bên mời thầu cần gửi thư mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách mời thầu đã được duyệt. Mẫu thư mời thầu đối với từng lĩnh vực cụ thể được quy định trong các phụ lục kèm theo của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 17/6/1996 của Chính phủ và
Điều 6 của Quy định này.
Điều 7
Nộp hồ sơ dự thầu - tổ chức đóng thầu - thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu:
1. Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu:
Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu được tính từ thời điểm hết hạn nộp thầu (thời điểm tổ chức đóng thầu) đến thời điểm công bố kết quả trúng thầu. Trường hợp phải kéo dài thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải thông báo cụ thể cho các nhà thầu tham gia dự thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận vẫn được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.
2. Nộp hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ dự thầu phải được niêm phong và nộp cùng với bảo lãnh dự thầu (có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua Bưu điện) theo địa chỉ và thời gian quy định của hồ sơ mời thầu. Trên túi hồ sơ ghi rõ: Bản gốc, bản sao, tên gói thầu, tên dự án, tên nhà thầu, tên và địa chỉ bên mời thầu và phải ghi rõ không được mở ra trước ngày và giờ mở thầu.
Bên mời thầu không chịu trách nhiệm đối với những trường hợp không tuân thủ quy định trên.
Nhà thầu có thể sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp với điều kiện có văn bản thông báo sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu và bên mời thầu phải nhận được trước thời hạn nộp thầu cuối cùng được quy định trong hồ sơ mời thầu. Văn bản xin rút hồ sơ dự thầu có thể gửi trực tiếp, bằng Telex, Fax, hoặc thư bảo đảm.
3. Tổ chức đóng thầu:
Ngay sau thời điểm hết hạn nộp thầu đã qui định trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu tổ chức đóng thầu.
Các bước tổ chức niêm phong thầu:
Thông báo thành phần đại biểu mời tham gia dự để chứng kiến (trường hợp vắng mặt phải nói rõ lý do).
Đại diện từng nhà thầu;
Đại diện cơ quan chủ quan chủ đầu tư;
Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước;
Bên mời thầu.
Thông báo số lượng và tên các nhà thầu có hồ sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu hợp lệ đã nộp đúng hạn.
Các hồ sơ và bảo lãnh dự thầu dự thầu hợp lệ của từng nhà thầu được cho vào chung một túi (tủy thuộc lượng hồ sơ nhiều hay ít) do bên mời thầu chuẩn bị.
Bên mời thầu và các nhà thầu làm thủ tục niêm phong túi đựng hồ sơ dự thầu, hình thức niêm phong do bên mời thầu qui định.
Túi hồ sơ chỉ được phép mở khi tổ chức mở thầu trước sự chứng kiến của đại diện các nhà thầu dự thầu sau khi đã kiểm tra niêm phong;
Các nội dung trên được lập thành biên bản và thông qua các thành viên dự họp và ký xác nhận khi kết thúc.
Điều 8
Bảo lãnh dự thầu:
Bảo lãnh dự thầu được để riêng và nộp cùng với hồ sơ dự thầu. Tiền bảo lãnh dự thầu từ 1% đến 3% tổng giá trị ước tính giá gói thầu. Trong một số trường hợp, bên mời thầu có thể quy định mức nộp tiền bảo lãnh thống nhất được quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu. Bên mời thầu quy định hình thức, điều kiện và tổ chức nhận bảo lãnh dự thầu (Ngân hàng, loại tiền...). Tiền bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho những nhà thầu không đạt kết quả sau khi công bố trúng thầu trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày công bố.
Nhà thầu không được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu trong các trường hợp:
+ Trúng thầu nhưng từ chối thực hiện hợp đồng;
+ Rút đơn thầu sau thời hạn nộp thầu;
+ Do vi phạm nghiêm trọng các quy định trong quy chế đấu thầu;
Nếu nhà thầu không nộp bảo lãnh dự thầu như đã quy định trong hồ sơ mời thầu thì hồ sơ dự thầu sẽ bị loại.
Bảo lãnh dự thầu không áp dụng trong trường hợp chỉ định thầu và đấu thầu tuyển chọn tư vấn.
Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đơn vị trúng thầu được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.
Điều 9
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (trừ tuyển chọn tư vấn)
Đối với đấu thầu mua sắm vật tư thiết bị, tùy theo loại hình và quy mô của hợp đồng, tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng. Đối với đấu thầu xây lắp giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với nhà thầu trong nước được quy định chung là 10% tổng giá trị hợp đồng và đối với nhà thầu nước ngoài từ 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi thời gian bảo hành của hợp đồng hết hạn. Những nội dung chi tiết của văn bản bảo lãnh hợp đồng là:
+ Thời hạn nộp tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 30 ngày kể từ ngày nhà thầu nhận được thông báo trúng thầu;
+ Điều kiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
+ Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
+ Loại tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng (đồng VN, đồng ngoại tệ).
Điều 10
Giá xét thầu:
Giá xét thầu do bên mời thầu xây dựng và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt, sau thời điểm đã đóng thầu và trước thời điểm mở thầu.
Giá xét thầu được duyệt là căn cứ để đánh giá các hồ sơ dự thầu.
Giá xét thầu không được vượt quá tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Giá trúng thầu không được vượt quá giá xét thầu đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
1. Những căn cứ đề tính giá xét thầu:
Yêu cầu và những chỉ dẫn nêu trong hồ sơ mời thầu đã được cấp có thẩm quyền pbê duyệt;
Thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu là gói thầu xây lắp);
Bản tiên lượng gói thầu (nếu là gói thầu xây lắp).
Đơn giá xây dựng hiện hành của tỉnh.
Các căn cứ quan trọng khác (nếu có)
2. Hồ sơ xin phê duyệt xét thầu (gồm 2 bộ)
+ Tờ trình của Chủ đầu tư trong đó có ghi giá xét thầu xin duyệt.
+ Thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu là gói thầu xây lắp).
+ Hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Bản tiên lượng - dự toán gói thầu do bên mời thầu lập;
+ Văn bản thẩm định giá xét thầu của cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định.
3. Thẩm định và phê duyệt giá xét thầu:
3.1 Đối với gói thầu xây lắp và tư vấn
Bên mời thầu tính giá xét thầu và gửi đến Ban thẩm định thiết kế và tổng dự toán các dự án đầu tư xây dựng (thuộc Sở Xây dựng) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ để thẩm định củng với hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tờ trình kèm theo. Cơ quan được giao thẩm định chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 gày kể từ ngày nộp hồ sơ cho Văn phòng UBND cấp quyết định đầu tư.
3.2 Đối với gói thầu thiết bị:
Bên mời thầu tính giá xét thầu và gửi đến Sở Tài chính -Vật giá để tổ chức thẩm định. Sở Tài chính -Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì có sự tham gia của Sở quản lý ngành kinh tế kỹ thuật có dự án, Sở Khoa học công nghệ và môi trường và Sở Thương mại tổ chức thẩm định thời gian chậm nhất không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trình UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo báo cáo kết quả thẩm định) và nhận kết quả chậm nhất không quá 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho Văn phòng UBND tỉnh.
3.3 Đối với gói thầu có cả Xây lắp và thiết bị:
Gói thầu có cả xây lắp và thiết bị trong đó giá trị xây lắp là chủ yếu
(Chiếm trên 50%) thì giao cho Sở Xây dựng (Ban thẩm định thiết kế và TDT) hoặc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thẩm định (có sự tham gia của Sở Tài chính Vật giá về phần giá thiết bị).
Điều 11
Mở thầu:
Những hồ sơ dự thầu nộp đúng thời hạn đã được qui định trong hồ sơ mời thầu và đã được niêm phong cùng chung một túi tại thời điểm tổ chức đóng thầu, Sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. Việc mở thầu được tiến hành công khai theo thộti điểm (ngày giờ và địa điểm) đã ghi trong hồ sơ mời thầu. Khuyến khích mở thầu sớm sau khi đóng thầu. Thời gian mở thầu được qui định cụ thể như sau:
+ Gói thầu có giá trị bằng 1 tỷ đồng trở xuống chậm nhất không quá 07 ngày liên tục tính từ thời điểm hết hạn nộp thầu;
+ Gói thầu có giá trị từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng chậm nhất không quá 12 ngày liên tục tính từ thời điểm hết hạn nộp thầu;
+ Gói thầu có giá trị từ trên 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng chậm nhất không quá 20 ngày liên tục tính từ thời điểm hết hạn nộp thẳu.
+ Gói thầu có giá trị lớn hơn 5 tỷ đồng chậm nhất không quá 30 ngày liên tục tính từ thời điểm hết hạn nộp thầu.
Trường hợp mở thầu sau thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu phải kịp thời báo cáo và được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp nhận bằng vản bản.
1. Chuẩn bị mở thầu:
Thành phần đại biểu mời tham dự để chứng kiến:
+ Đại diện cấp chính quyền sở tại (Đối với những gói thầu quan trọng được thực hiện ở địa phương).
+ Đại diện cơ quan quản lý Nhà nước (Do người quyết định đầu tư yêu cầu).
+ Đại diện của từng nhà thầu;
+ Đại diện cơ quan chủ quản chủ đầu tư.
Chuẩn bị các phương tiện phục vụ cho công tác mở thầu, các hồ sơ dự thầu để mở theo thứ tự do bên mời thầu quy định.
2. Trình tự mở thầu:
2.1 Thông báo thành phần tham dự.
2.2 Thông báo số lượng và tên nhà thầu có hồ sơ dự thầu đã nộp.
2.3 Kiểm tra niêm phong túi đựng hổ sơ chung của các nhà thầu tại thời điểm đóng thầu và niêm phong hồ sơ của các nhà thầu.
2.4 Mở lần lượt các phong bì đựng hồ sơ dự thầu của các nhà thầu theo thứ tự đã qui định, đọc và ghi lại những thông tin chủ yếu sau:
Tên nhà thầu;
Số lượng bản chính bản sao;
Tổng giá dự thầu ghi tại đơn dự thầu;
Tỷ lệ giảm giá (nếu có) và các điều kiện giảm giá;
Bảo lãnh dự thầu và giá trị bảo lãnh dự thầu (nếu có);
Các thông tin khác.
2.5 Kiểm tra tính pháp lý của các hồ sơ dự thầu;
Thông qua biên bản mở thầu, biên bản mở thầu ghi rõ gói thầu ngày giờ và địa điểm mở thầu, tên và địa chỉ các nhà thầu, giá bỏ thầu (trừ đấu thầu tuyển chọn tư vấn) bảo lãnh dự thầu (nếu có), các văn bản bổ sung, sửa đổi và các chi tiết khác. Những hồ sơ dự thầu không hợp lệ theo qui định của hồ sơ mời thầu sẽ bị loại.
Đại diện bên mời thầu, nhà thầu và một số đại diện khác (Cơ quan quản lý, cơ quan hành chính Nhà nước) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
Điều 12
Đánh giá hồ sơ dụ thầu:
1. Đánh giá hồ sơ dự thầu tư vận:
Áp dụng theo
Mục V
Phần thứ hai của Thông tư Liên bộ 02 TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại.
Mục VI
Phần thứ hai Thông tư Liên bộ 02 TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại.
Mục VII,
Phần thứ hai Thông tư Liên bộ 02 TTLB ngày 25/2/1997 của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại.
Điều 13
Đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn và xếp hạng nhà thầu:
Điểm chuẩn của các tiêu chuẩn và các tiêu chí cấu thành tiêu chuẩn được xác định bằng hệ thống thang điểm do người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt trước thời điểm mở thầu. Kết quả đánh giá và xếp hạng nhà thầu phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
Việc đánh giá và chấm điểm phải thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được duyệt và nguyên tắc sau:
1. Thành viên (hoặc nhóm thành viên) không được phép cho quá thang điểm đã qui định trong tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đã được duyệt.
2. Thành viên (hoặc nhóm thành viên) không được cho tổng điểm các nhà thầu bằng nhau.
3. Ở từng tiêu chuẩn, điểm chênh lệch giữa tổng điểm nhà thầu này và nhà thầu khác của một thành viên (hoặc nhóm thành viên khác) không được lớn hoặc bé hơn hai lần điểm chênh lệch bình quân của các thành viên (hoặc nhóm thành viên) còn lại;
4. Các trường hợp vi phạm nguyên tắc trên khi đánh giá và cho điểm thì điểm của các thành viên (hoặc nhóm thành viên) đó không được tính để xếp hạng nhà thầu;
Trường hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu, bên mời thầu phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp các hồ sơ dự thầu không đạt yêu cầu về tài chính giá cả, bên mời thầu trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép các nhà thầu chào lại giá hoặc tổ chức đấu thầu lại.
Điều 14
Trình duyệt kết quả đấu thầu:
a) Trường hợp chi định thầu:
+ Bên mời thầu gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với dự án do UBND tinh quyết định đầu tư hoặc phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện (thành, thị) đối với các dự án do Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) quyết định đầu tư.
Hồ sơ gồm có:
Tờ trình của Chủ đầu tư
Tờ trình của cơ quan trực tiếp quản lý chủ đầu tư
Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền
Quyết định phê duyệt, thiết kế tổng dự toán (nếu là gọi thầu xây lắp).
Vặn bản hoặc ý kiến cho phép chỉ định thầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;
Văn bản thương thảo hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
+ Sở (phòng) Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện quy định tại
Điều 2 mục c và các quy định tại
Điều 3 của Quy định này và báo cáo kết quả kiểm tra với người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định chỉ định nhà thầu.
+ Bên mời thầu chỉ được thương thảo hợp đồng với một nhà thầu do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định.
b) Trường hợp đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế:
Bên mời thầu gửi hai (02) bộ hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu và nhà thầu trúng thầu lên người có thẩm quyền Quyết định thông qua Sở (phòng) kế hoạch và Đầu tư để thẩm định.
Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu gồm có:
1. Tờ trình xin phê duyệt kết quả đấu thầu và nhà thầu trúng thầu của chủ đầu tư;
2. Quyết định đầu tư dự án, Hiệp định tài trợ (nếu có)
3. Kế hoạch đấu thầu của dự án được duyệt.
4. Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu được duyệt.
5. Quyết định thành lập tổ chuyên gia hoặc tư vấn.
6. Thiết kế kỹ thuật được duyệt (nếu là gói thầu xây lắp).
7. Văn bản phê duyệt giá xét thầu kèm theo dự toán của gói thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu và kết quả tổ chức đấu thầu của bên mời thầu (kèm theo biên bản đánh giá tập thể của tổ chuyên gia hoặc tư vấn, kết quả đánh giá...).
9. Biên bản mở thầu.
10. Báo cáo kết quả thẩm định.
11. Dự thảo hợp đồng (nếu có)
12. Hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu tham gia (1 bộ hồ sơ gốc và 1 bộ hồ sơ sao).
Cơ quan Kế hoạch và đầu tư tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo qui định và tổ chức thẩm định. Thời gian thực hiện không quá 07 ngàỵ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Lập báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và nhà thầu trúng thầu trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư qua VP UBND cùng cấp.
Điều 15
Phê duyệt kết quả đấu thầu và nhà thầu trúng thầu:
Phê duyệt và ủy quyền phê duyệt:
1. Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc nhóm A (theo Điều lệ quản lý Đầu tư và Xây dựng).
Các gói thầu tuyển chọn tư vấn có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên, các gói thầu mua sắm thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên việc phê duyệt thực hiện theo
Mục 1
Điều 43 của Quy chế đấu thầu.
Các gói thầu còn lại Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư và kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước nhóm B (theo Điều lệ quản lý Đầu tư và xấy dựng).
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư và kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc nhóm C.
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư, trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư và kết quả thẩm định của Sở Kế hoạch và đầu tư. Chủ tịch UBND các huyện (thành, thị) phê duyệt kết quả đấu thầu của những gói thầu của dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư, trên cơ sở đề nghị của Chủ đầu tư và kết quả thẩm định của phòng Kế hoạch và đầu tư huyện (thành, thị).
4. Đối với dự án đầu tư liên doanh và hợp tác kinh doanh, các dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước và không do Ngân hàrig Nhà nước và Bộ Tài chính bảo lãnh vốn vay thì việc phê duyệt áp dụng theo các
Mục 4, 5
Điều 43 của Quy chế đấu thầu.
5. Thời gian xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu và nhà thầu trúng thầu đối với dự án do UBND tỉnh (huyện) quyết định đầu tư không quá 04 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan Kế hoạch và Đầu tư trình duyệt.
Điều 16
Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện hợp đồng:
Bên mời thầu chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu, thông báo trúng thầu và tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng sau khi có văn bản phê duyệt nhà thầu trúng thầu của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
1. Thông báo trúng thầu:
Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và nhà thầu trúng thầu của cấp có thẩm quyền, bên mời thầu phải thông báo trúng thầu bằng văn bản qua thư bảo đảm hoặc qua điện báo, điện tín, fax tới nhà trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng có lưu ý những điểm cần thiết phải bổ sung (nếu có) để đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu. Đồng thời bên mời thầu gửi cho nhà thầu trúng thầu lịch biểu nêu rõ về thời gian thương thảo, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký kết hợp đồng.
2. Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng:
Khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu thư chấp thuận thương thảo hợp đồng. Trong phạm vi không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nếu bên mời thầu không nhận được thư chấp nhận hoặc nhận được thư từ chối của nhà thầu (nếu có), bên mời thầu sẽ không hoàn trả bảo lãnh dự thầu và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Theo lịch biểu đã thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp đồng để tiến tới ký kết hợp đồng chính thức.
Trước khi tiến hành thông báo trúng thầu và ký kết hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin khác có liên quan đến nhà thầu. Nếu phát hiện thấy những thay đổi làm ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng (năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ bị phá sản...), bên mời thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và quyết định.
Hợp đồng sau khi ký kết phải được ngưòi có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp những gói thầu có giá trị nhỏ hơn 05 tỷ đồng, khi nhận được thông báo và dự thảo hợp đồng, nhà thầu và Chủ đầu tư ký hợp đồng để triển khai thực hiện. Các gói thầu có giá trị từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng giao cho Giám đốc Sở chủ quản phê duyệt hợp đồng; Gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hợp đồng.
Tất cả các trường hợp đấu thầu Quốc tế đều phải trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hợp đồng.
Chủ đầu tư chỉ hoàn trả bảo lãnh dự thầu (nếu có) và tổ chức triển khai hợp đồng khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trứng thầu trong thời gian không qụá 30 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu.
Điều 17
Chỉ phí đấu thầu:
Tùy theo tính chất và quy mô của từng gói thầu, bên mời thầu có thể bán hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc bảo đảm các quy định về chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước, ngoài ra không được thu bất kỳ loại lệ phí nào khác của nhà thầu.
Kinh phí tổ chức đấu thầu và xét thầu của bên mời thầu, chi phí thẩm định kết quả đấu thầu đối với các gói thầu trong phạm vi tỉnh quản lý được thực hiện theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 17/6/1996 của Chính phủ và Quyết định 501/BXD.VKT ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng. Riêng chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, bên mời thầu nộp cho đơn vị thẩm định.
Đơn vị được giao tổ chức thẩm định sử dụng nguồn kinh phí nói trên theo đung mục đích và hướng dẫn của ngành tài chính và quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 18
Kiểm tra thực hiện hợp đồng:
Bên mời thầu có trách nhiệm ký kết hợp đồng theo quy định và nắm tình hình thực hiện hợp đồng của các nhà thầu để cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, Quản lý xây dựng, Tài chính và các ngành liên quan có chức năng để giám sát quá trình thực hiện các Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và các điều khoản ghi trong hợp đồng do bên mời thầu và nhà thầu đã cam kết để kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án để xử lý những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều 19
Bảo mật hồ sơ:
Bên mời thầu có trách nhiệm bạo quản hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu theo chế độ bảo mật thông tin do Nhà nước quy định.
Trong quá trình tổ chức đánh giá và xét chọn hồ sơ dự thầu, bên mời thầu cũng như các chuyên gia có liên quan không được phép tiết lộ những thông tin có liên quan đến quá trình đấu thầu và xét chọn thầu. Để đảm bảo thật an toàn và bí mật quá trình đánh giá và xét chọn nhà thầu, bên mời thầu có thể tiến hành những biện pháp đặc biệt với sự giúp đỡ của ngành an ninh.
Mọi vi phạm bí mật về đấu thầu không phân biệt tập thể hay cá nhân, chức vụ và vị trí công tác đều bị xử lý theo các quy định tại
Điều 45 của Quy chế đấu thầu và luật pháp của Nhà nước.
Chương III
Điều 20
Kiểm tra thanh tra việc tổ chức đấu thầu:
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc tổ chức đấu thầu các dự án đầu tư, tiến hành tổ chức thanh tra đối với các hành vi có dấu hiệu vi phạm Quy chế đấu thầu.
Điều 21
Xử lý vi phạm:
Mọi hành vi thực hiện sai Quy chế đấu thầu biểu hiện dưới mọi hình thức (như tiết lộ bí mật hồ sơ, tài liệu và thông tin, thông đồng móc ngoặc hối lộ...) trong quá trình đấu thầu đều được coi là hành động gây thiệt hại kinh tế và đều bị xử lý.
Nếu nhà thầu vi phạm sẽ bị loại khỏi danh sách dự thầu và không được trả lại tiền bảo lãnh dự thầu. Trường hợp các nhà thầu thông đồng để ép giá thì phải bị xử lý theo pháp luật;
Nếu bên mời thầu vi phạm, kết quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ chỉ đạo tổ chức đấu thầu lại. Bên mời thầu phải bồi thường những chi phí cho các nhà thầu. Thành viên các tổ chức chuyên môn giúp việc đấu thầu nếu vi phạm sẽ bị loại khỏi danh sách tổ chức chuyên môn này và bị xử lý theo pháp luật tùy theo mức độ vi phạm;
Nếu người có thẩm quyền phê duyệt hoặc người được ủy quyền phê duyệt kết quả đấu thầu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật tùy theo mức độ vi phạm;
Điều 22
Những vấn đề chuyển tiếp sau thời điểm ban hành Quyết định này:
Các dự án hoặc công trình, hạng mục công trình đã hết hạn nộp hồ sơ dự thầu đúng qui định hiện hành thì tiếp tục thực hiện theo qui định của Quyết định 1494/QĐ.UB ngày 23/4/97 của UBND tỉnh.
Các dự án hoặc công trình, hạng mục công trình khác (ngoài qui định ở khoản 1) thực hiện theo qui định của Quyết định này.
Điều 23
Định kỳ hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn toàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, Ngành liên quan.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, các ngành, địa phương, đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét xử lý.