QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN V ề việc phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ Ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại Tờ trình số: 562/TC.VG ngày 3/ 6/1999 “V/v xin phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù GPMB”. QUYẾT ĐỊNH Điều I: Phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng như sau: TT Giá trị đền bù GPMB đề nghị thẩm định Mức thu lệ phí thẩm định Ghi chú 1 Dưới 50 triệu đồng 300.000 đồng 2 Từ 50 triệu đồng đến < 100 triệu đồng 500.000 đồng 3 Từ 100 triệu đồng đến < 500 triệu đồng 1.000.000 đồng 4 Từ 500 triệu đồng < 1 tỷ đồng 2.000.000 đồng 5 Từ 1 tỷ đồng đến < 3 tỷ đồng 3.000.000 đồng 6 Từ 3 tỷ đồng đến < 6 tỷ đồng 4.500.000 đồng 7 Từ 6 tỷ đồng đến < 10 tỷ đồng 6.000.000 đồng 8 Từ 10 tỷ đồng đến < 15 tỷ đồng 8.000.000 đồng 9 Từ 15 tỷ đồng < 20 tỷ đồng 10.000.000 đồng 10 Đối với dự án có giá trị đền bù giải phóng mặt bằng đề nghị thẩm định lớn hơn 20 tỷ đồng Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện lập phương án chi phục vụ Hội đồng thẩm định cấp tỉnh trong kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện để trình UBND tỉnh quyết định
Điều 2
Lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng (nêu tại
Điều 1) do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện trích và nộp cho Hội đồng Thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh từ nguồn kinh phí phục vụ Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện.
Lệ phí thẩm định dùng để: Chi phí đi điều tra thu thập thông tin, chi phí kiểm tra, tính toán, chi phí văn phòng phẩm, hội họp, xin ý kiến thẩm định, bồi dưỡng, làm thêm giờ v.v...
Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm quản lý, chi tiêu lệ phí thẩm định đảm bảo chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Xây dựng; Chủ tịch UBNP các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.