QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định về công tác thanh tra, kiểm tra đ ố i với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 6 năm 1999; -
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990; -
Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ "Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp"; -
Căn cứ Chỉ thị số 22/2001/CT/TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ "Về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp"; -
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố Đà Nẵng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY ĐỊNH
Về công tác thanh tra, kiểm tra đ ố i với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2002/QĐ-UB ngày 11 tháng 01 năm 2002 của UBND thành phố Đ à N ẵ ng)
Chương I
Điều 1
Quy định này cụ thể hóa các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nhằm mục đích tăng cường trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và để tránh sự trùng lặp, chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
Điều 2
Doanh nghiệp trong Quy định này bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp Tư nhân, hợp tác xã, xí nghiệp, to hợp tác (thuộc thành phần kinh tế tập thể), cá nhân và nhóm kinh doanh theo qui định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ.
Đi ề u 3: Việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền, thủ tục và trình tự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải nghiêm chỉnh tuân thủ quy định của pháp luật và các quy định của UBND thành phố Đà Nẵng về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
Điều 4
Hoạt động điều tra, truy tố của cơ quan Điều tra, Kiểm sát; việc xác minh, đối chiếu hóa đơn, chứng từ... của cơ quan chức năng có thẩm quyền, của đoàn thanh tra, kiểm tra, cá nhân được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Điều 5
Đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xử lý giải quyết theo trình tự quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
Không xem xét, giải quyết đơn tố cáo nặc danh, mạo danh hoặc chữ ký của người viết đơn tố cáo được sao chụp lại.
Điều 6
Khi được thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định 61/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ "Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp" (sau đây gọi tắt là Nghị định 61), Chỉ thị số 22/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ "Về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp" (sau đây gọi tắt là Chỉ thị 22) và các quy định khác của pháp luật.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ PHỐI HỢP THANH TRA, KI Ể M TRA
Điều 7
về xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
1. Chánh Thanh tra thành phố căn cứ chương trình thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội - quốc phòng và an ninh của UBND thành phố Đà Nẵng xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt;
2. Hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch tranh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của cơ quan, ngành, địa phương;
3.
Chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải xác định cụ thể về yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện thanh tra, kiểm tra;
Điều 8
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp đóng trên địa bàn quận, huyện hoặc thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì Thủ trưởng cơ quan ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thông báo hoặc gửi quyết định thanh tra, kiểm tra đến UBND quận, huyện hoặc cơ quan đó biết;
Trường hợp chương trình thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, UBND quận, huyện có sự trùng lặp về nội dung, thời gian thanh tra, kiểm tra thì Thủ trưởng các cơ quan này cùng phối hợp để giải quyết, nếu còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chánh Thanh tra thành phố xem xét, trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
Điều 9
Tổ chức Thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ tổ chức thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được Chủ tịch UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt (trừ trường hợp bất thưồng). Thủ tục, nội dung thanh tra, kiểm tra phải phù hợp với chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt.
Việc thanh tra, kiểm tra bất thường phải thực hiện theo
Điều 16 của Nghị định 61, Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.
Điều 10
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối vối doanh nghiệp thuộc quyền quản lý; chỉ đạo tổ chức Thanh tra Nhà nước và Thanh tra chuvên ngành.. cùng cấp thực hiện đúng chức năng, tham quyền, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, không được tùy tiện tổ chức thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp về những nội dung thuộc chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ của cơ quan khác.
Điều 11
Giám đốc Công an thành phố chi đạo lực lượng Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế, An ninh văn hóa, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện thủ tục, quy trình về công tác kiểm tra theo đúng quy định tại điều 29 của Nghị định 61 và điểm 3 của Chỉ thị 22.
Điều 12
Khi cần thiết, Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc giao cho Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của UBND thành phố để phục vụ cho việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối vối doanh nghiệp.
Chương III
Điều 13
Trách nhiệm chung của các cơ quan và của đoàn thanh tra, kiểm tra.
1. Nội dung, quyết định, trình tự, thủ tục, thời gian thanh tra, thời gian kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và của đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đứng theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định 61 và các quy định khác của pháp luật. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc
Điều 3 và
Điều 4 Nghị định 61;
2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân dùng giấy giới thiệu hoặc các loại giấy tờ khống chỉ để tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
Cán bộ của cơ quan nào tự ý mở rộng đối tượng, phạm vi thanh tra, kiểm tra hoặc tùy tiện kéo dài thời gian thanh tra, kiểm tra gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cán bộ đó phải chịu trách nhiệm, bị xử lý theo quy định của pháp luật và Thủ trưởng của cơ quan đó cũng phải liên đới chiu trách nhiệm;
3. Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm tổ chức hoạt động đúng theo "Quy chế hoạt động của đoàn thanh tra" ban hành kèm theo Quyết định số 1776/TTNN ngày 21 tháng 12 năm 1996 của Tổng Thanh tra Nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Trường hợp kết luật của đoàn thanh tra, kiểm tra trái pháp luật, gây thiệt hại cho doanh nghiệp hoặc bao che cho doanh nghiệp gây thiệt hại cho Nhà nước thì Trưởng đoàn và Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải liên đới chịu trách nhiệm.
Thành viên trong đoàn thanh tra, kiểm tra vi phạm Quy chế hoạt động trong công tác thanh tra, kiểm tra hoặc có hành vi tiêu cực thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải liên đới chịu trách nhiệm. Cán bộ thanh tra, kiểm tra vi phạm pháp luật, gây tổn thất cho doanh nghiệp phải bồi thường cho doanh nghiệp và bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc;
4. Đoàn thanh tra, kiểm tra sau phải tham khảo, nghiên cứu, sử dụng những nội dung kết luận đúng pháp luật của đoàn thanh tra, kiểm tra trước nhằm tránh kéo dài thời gian thanh tra, kiểm tra gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được quyền sử dụng văn bản kết luận của Đoàn thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước đã làm trong năm như một cơ sở pháp lý để đề nghị cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra rút những nội dung thanh tra, kiểm tra trùng lặp;
Trường hợp phát hiện kết luận của đoàn thanh tra, kiểm tra trước không đúng pháp luật thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra sau phải báo cáo với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền để xử lý;
5. Việc tổ chức phúc tra tại doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định tại
Điều 17 của Nghị định 61;
6. Những ngày nghỉ theo chế độ không tính vào thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra và phúc tra;
Điều 14
Nghiêm cấm đoàn thanh tra, kiểm tra và thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra có các hành vi sau đây:
1. Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
2. Cố ý kết luận vụ việc sai sự thật, bao che người có hành vi vi phạm vì mục đích vụ lợi dưới bất cứ hình thức nào;
3. Lợi dụng danh nghĩa thanh tra, kiểm tra để mưu lợi riêng và các hành vi tiêu cực khác;
4. Đưa ra các yêu cầu trái pháp luật hoặc truy ép đối tượng được thanh tra, kiểm tra.
Điều 15
Nghiêm cấm doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra có các hành vi sau đây:
1. Cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra;
2. Mua chuộc, hối lộ người làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra dưới bất kỳ hình thức nào;
3. Vận động lôi kéo người khác nhằm cản trở công việc thanh tra, kiểm tra, đe dọa, trù dập, trả thù người tiếp xúc, cộng tác với thanh tra, kiểm tra;
4. Giấu giếm, thay đổi, sửa chữa tài liệu, sỗ sách chứng từ nhằm che giấu những sai phạm trong sản xuất kinh doanh và các hành vi tiêu cực khác;
5. Cố tình trì hoãn hoặc tìm biện pháp đối phó, không cháp hành các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của người có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra.
Điều 16
về phối hợp xử lý kết quả trong thanh tra, kiểm tra:
1. Khi kết luận thanh tra, kiểm tra có liên quan đến đảng viên thì đoàn thanh tra, kiểm tra thông báo hoặc gửi kết luận thanh tra, kiểm tra cho cấp ủy Đảng và Ủy ban Kiểm tra Đảng có thẩm quyền để xem xét, xử lý. Trường hợp có liên quan đến việc thi hành các hình thức kỷ luật hành chính đối vổi đối tượng thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra kiến nghị với cấp có thẩm quyền quản lý đối tượng thanh tra, kiểm tra xem xét xử lý;
2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan khi nhận được kiến nghị và quyết định xử lý của cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc của đoàn thanh tra, kiểm tra thì phải có trách nhiệm nhanh chóng giải quyết theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho cơ quan Thanh tra, kiểm tra hoặc đoàn thanh tra, kiểm tra trong thời hạn 15 ngày;
3. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện các đối tượng thanh tra, kiểm tra có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải kiến nghị cấp có thẩm quyền chuyển hồ sơ hoặc thông báo cho cơ quan Điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Cơ quan Điều tra có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đã chuyển hồ sơ đến biết kết quả xử lý;
4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm tra theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra;
5. Tổ chức Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân tại doanh nghiệp tăng cường giám sát việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra.
Chương IV
Điều 17
Đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản đối với giải trình, khiếu nại của đối tượng thanh tra, kiểm tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.
Trường hợp đối tượng được thanh tra, kiểm tra còn khiếu nại thì Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải xem xét giải quyết và trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.
Nếu đối tượng được thanh tra, kiểm tra tiếp tục khiếu nại thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người ra quyết định thanh tra, kiểm tra xem xét giải quyết và trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản.
Đối với khiếu nại về thuế thì cơ quan Thuế xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 18
Khi nhận được thông tin phản ảnh hoặc tố cáo của doanh nghiệp về vi phạm của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thì người ra quyết định thanh tra, kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra, kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền phải nhanh chóng xác minh, kết luật, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thanh tra, kiểm tra hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền cung cáp thông tin để làm rõ vi phạm, tiêu cực của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật thông tin tố cáo hoặc phản ảnh của doanh nghiệp về vi phạm của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra.
Điều 19
Chánh Thanh tra thành phố có trách nhiệm thẩm tra, xác minh khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND thành phố về việc thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định.
Chương V
Điều 20
Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện Quy định này.
Điều 21
Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phố biến Quy định này để các cơ quan, doanh nghiệp hiểu đúng và nghiêm chỉnh thực hiện.
Điều 22
Chánh Thanh tra thành phố giúp Chủ tịch UBND thành phố kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này và báo cáo với Chủ tịch UBND thành phố về các biện pháp xử lý những vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.