QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v Ban hành Qui chế tạm thời
xét thư ởn g khuyến khích xuất khẩu ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994; -
Căn cứ Nghị quyết số 05/2002/NQ-CP ngày 24/4/2002 của Chính phủ về một số giải pháp để triển khai thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội năm 2002; -
Căn cứ Quyết định số 119/2002/QĐ-UB ngày 05/11/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng v/v lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại tại Công văn số 750/TMKHĐN ngày 19/6/2002 và của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá Thành phố Đà Nẵng tại công văn số 3079 ngày 19/9/2002, đã được Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND thống nhất tại cuộc họp giao ban ngày 30/9/2002; QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế xét thưởng khuyến khích xuất khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho việc khen thưởng thành tích trong hoạt động xuất khẩu từ năm 2002.
Điều 3
Giám đốc Sở Thương mại và Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Thương mại, Tài chính - Vật giá, kế hoạch - Đầu tư; thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các doanh nghiệp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HUỲNH NĂM
QUY CHẾ TẠM THỜI
Xét thư ởn g khuyến khích xuất khẩu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/2002/QĐ-UB ngày 02/10/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Quy chế này quy định việc xét thưởng thành tích xuất khẩu từ năm 2002 cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Hàng năm UBND thành phố Quyết định thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn quy định trong quy chế này.
Điều 3
Những mặt hàng xuất khẩu đề nghị xét thưởng xuất khẩu là những mặt hàng nhà nước không cấm xuất khẩu (trừ mặt hàng dầu thô, hàng xuất khẩu theo hạn ngạch, chỉ tiêu được phân giao theo các hợp đồng Chính phủ). Kim ngạch xuất khẩu tính theo trị giá FOB chính ngạch và tiểu ngạch, không tính giá trị hàng tạm nhập, tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng đổi hàng trong trường hợp có quy định riêng.
Chương II:
Điều 4
Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) đạt tiêu chuẩn theo
Điều 5,
Điều 6 quy chế tạm thời này đều được xét thưởng.
Các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xét thưởng theo Quy chế xét thưởng xuất khẩu của Bộ Thương mại (kèm theo Quyết định 02/2002/QĐ-BTM ngày 02 tháng 1 năm 2002 của Bộ Thương mại) vẫn được xét thưởng theo quy chế này.
Điều 5
Tiêu chuẩn xét khen thưởng và mức thưởng:
Tiêu chuẩn 5.1: Các doanh nghiệp xuất khẩu có hiệu quả, với tổng kim ngạch xuất khẩu thực thu năm sau cao hơn năm trước từ 15% trở lên và mức tăng tuyệt đối phải đạt từ 200.000 USD trở lên. Mức khen thưởng là 0,5% trên số kim ngạch xuất khẩu tăng thêm (tính bằng tiền Việt Nam trên trị giá FOB, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng tại thời điểm xét thưởng), nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng Việt Nam cho một trường hợp.
Tiêu chuẩn 5.2: Xuất khẩu mặt hàng (hoặc một chủng loại mặt hàng) sản xuất tại Việt Nam mà lần đầu tiên doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu ra thị trường nước ngoài có hiệu quả, với kim ngạch đạt từ 50.000 USD/năm trở lên. Thành tích về mặt hàng nào tính riêng cho mặt hàng đó, không tính gộp kim ngạch nhiều mặt hàng của doanh nghiệp để thưởng. Mức khen thưởng cho các DN là 1% trên số kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mới (tính bằng tiền Việt Nam trên trị giá FOB, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng tại thời điểm xét thưởng) nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng Việt Nam cho một trường hợp.
Tiêu chuẩn 5.3: Các doanh nghiệp lần đầu tiên xuất khẩu ra thị trường mới (một hoặc nhiều thị trường mới đối với một mặt hàng hoặc chủng loại mặt hàng) có hiệu quả với kim ngạch đạt từ 50.000 USD/năm trở lên. Mức khen thưởng cho các doanh nghiệp là 1% trên số kim ngạch xuất khẩu vào thị trường mối (tính bằng tiền Việt Nam trên trị giá FOB, theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân hàng tại thời điểm xét thưởng) nhưng tối đa không quá 15 triệu đồng Việt Nam cho một trường hợp.
Điều 6
Kim ngạch để tính toán xét thưởng là số ngoại tệ thực tế đã vào tài khoản công ty (hoặc quỹ tiền mặt) được tính từ 1/1 đến 31/12 hằng năm.
Chương III :
Điều 7
Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế tạm thời này, các doanh nghiệp gửi đến Sở Thương mại Đà Nẵng:
Công văn đề nghị thưởng xuất khẩu của doanh nghiệp kèm theo 1 bản thống kê các chỉ tiêu có liên quan đến kim ngạch xuất khẩu và được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Điều 8
Sở Thương mại chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá xem xét có văn bản trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định khen thưởng.
Chương IV:
Điều 9
Nguồn kinh phí chi thưởng xuất khẩu được sử dụng từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp, thành lập theo Quyết định số 119/2000/QĐ-UB ngày 5/11/2000 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Chương V:
Điều 10
Sở Tài chính - Vật giá, Sở Thương mại, Văn phòng HĐND và UBND thành phố và các đơn vị có liên quan phối hợp hướng dẫn thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, đề nghị phản ánh những vướng mắc cho Hội đồng xét thưởng để báo cáo UBND thành phố sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp.