QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện; -
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLT/BVGCP-BCN ngày 10 tháng 2 năm 1999 của Liên tịch Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn; -
Căn cứ Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về an toàn điện nông thôn; -
Căn cứ Quyết định số 52/2001/QĐ-BCN ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định trình tự và thủ tục ngừng cấp điện; -
Căn cứ Quyết định số 2931/1998/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về điện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 692/TT-CN ngày 26 tháng 12 năm 2001, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các quận Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang, Giám đốc Điện lực Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các phường An Khê, Thanh Lộc Đán, Hòa Quý, Hòa Hải, Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp, Chủ tịch UBND các xã thuộc huyện Hòa Vang, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các tổ chức quản lý điện nông thôn và các hộ sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành./.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Điện năng là hàng hóa đặc biệt, được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống xã hội, cần phải quản lý và sử dụng an toàn, hợp lý, tiết kiệm.
Điều 2
Quản lý và sử dụng điện nông thôn là hoạt động của các tổ chức quản lý điện nông thôn và các cá nhân, tổ chức có sử dụng điện nông thôn (gọi tắt là hộ sử dụng điện nông thôn).
Điều 3
Quy chế này điều chỉnh quan hệ quản lý và sử dụng điện nông thôn tại các xã, phường có tổ chức quản lý điện nông thôn hoạt động trên địa bàn thành phố.
Điều 4
Ranh giới lưới điện hạ thế nông thôn được xác định từ thiết bị đóng cắt tổng (cầu dao, aptômat) phía 0,4KV của nguồn điện hạ thế đến công trình, nhà ở của tổ chức, cá nhân sử dụng điện nông thôn.
Chương II
Điều 5
Quản lý Nhà nước đối vối việc quản lý và sử dụng điện nông thôn là nhiệm vụ của các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng có thấm quyền nhằm đảm bảo cung ứng, quản lý, sử dụng điện an toàn, có hiệu quả và thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn theo đúng quy định của Nhà nước.
1. Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn giúp UBND thành phố quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực: quy hoạch, kế hoạch, xây dựng dự án đầu tư phát triển lưới điện; hướng dẫn kỹ thuật an toàn; kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với điện nông thôn;
2. Sở Tài chính Vật giá là cơ quan chuyên môn giúp UBND thành phố hướng dẫn các tổ chức quản lý điện nông thôn các quy định về quản lý vốn, tài sản, chế độ khấu hao, chế độ kế toán thống kê hiện hành, cơ cấu và phương pháp tính giá bán điện đến hộ dân nông thôn;
3. UBND các quận Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, UBND huyện Hòa Vang chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với các tổ chức quản lý điện nông thôn (ngoài Điện lực Đà Nẵng) theo quy định tại khoản 1 điều 7 và điều 10 của Quy định về một số nhiệm vụ, quyền hạn của Úy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý kinh tế - xã hội và phát triển đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 78/2000/QĐ-UB ngày 10 tháng 7 năm 2000 của UBND thành phố Đà Nẵng;
4. UBND các xã (huyện Hòa Vang), UBND các phường Thanh Lộc Đán, An Khê (quận Thanh Khê), Hòa Quý, Hòa Hải, (quận Ngũ Hành Sơn), Hòa Minh, Hòa Khánh, Hòa Hiệp (quận Liên Chiếu) có trách nhiệm quản lý trực tiếp hoạt động của các tổ chức quản lý điện nông thôn, kiểm tra và xử lý các trường hợp liên quan đến quản lý điện trong phạm vi quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.
Điều 6
Tổ chức quản lý điện nông thôn là các tổ chức có năng lực quản lý toàn bộ lưới điện hạ thế nông thôn, thực hiện việc quản lý, cung ứng điện ỏ các xã, phưồng sau khi có quyết định phê duyệt tổ chức quản lý điện nông thôn và giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn của UBND thành phố và giắy phép hoạt động điện lực do sở Công nghiệp cấp.
Điều 7
Nhiệm vụ của tổ chức quản lý điện nông thôn:
1. Thực hiện việc mua điện của các đơn vị cung ứng điện tại công tơ tổng, bán điện cho các hộ sử dụng theo giá quy định của Nhà nước thông qua hợp đồng mua bán điện và thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng đã ký kết;
2. Thực hiện việc quản lý kỹ thuật lưới điện hạ thế, an toàn điện, xử lý sự cố, thường xuyên kiểm tra các thiết bị dùng điện, hướng dẫn kỹ thuật an toàn điện cho hộ sử dụng điện, kiểm tra và phát quang cây cối dưới tuyến đường dây hạ thé nhằm đảm bảo cho lưới điện vận hành an toàn theo các quy định tại Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp;
3. Quản lý toàn bộ công tơ điện đặt tại trụ điện của lưới điện hạ thế. Hướng dẫn, giúp đỡ các hộ sử dụng điện nông thôn trong việc kiểm định ban đầu và định kỳ công tơ điện.
4. Khi hộ sử dụng điện thông báo công tơ bị mát, hỏng, nghi ngờ chạy không chính xác, tổ chức quản lý điện nông thôn phải cử cán bộ kỹ thuật cùng hộ sử dụng điện kiểm tra, lập biên bản, kết luận nguyên nhân và giải quyết, láp đặt lại công tơ điện hoặc gửi đến cơ quan có thẩm quyền về đo lường để kiểm định.
Kinh phí giải quyết việc sửa chữa, kiểm định công tơ thực hiện theo điều 36 Nghị định số 45/2001/NĐ-CP;
5. Hàng tháng ghi chỉ số công tơ một lần, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước hoặc sau thời điếm quy định hàng tháng từ 01 đến 02 ngày. Neu ngày ghi chỉ số công tơ trùng vào ngày nghĩ lễ, Tết sẽ thực hiện ghi chỉ so công tơ trước hoặc sau ngày nghỉ lễ, Tết từ 01 đến 02 ngày.
Đối với hộ sử dụng điện năng ít hơn 15kwh/01 tháng, việc ghi chỉ số công tơ có thể tiến hành 03 tháng một lần;
6. Thực hiện việc thu, chi tiền điện, quản lý và lưu trữ hệ thống sổ sách, chứng từ liên quan đến hoạt động cung ứng và sử dụng điện theo quy định của pháp luật;
7. Thông báo bằng văn bản và niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện về giá bán điện và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về điện nông thôn;
8. Thực hiện việc đóng, cắt điện theo trình tự và thủ tục ngừng cấp điện quy định tại Quyết định số 52/2001/QĐ-BCN ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp;
9. Tổ chức huấn luyện, sát hạch về kỹ thuật an toàn điện cho công nhân điện nông thôn và cấp thẻ an toàn cho những người đạt yêu cầu;
10. Thực hiện việc báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), đột xuất về tình hình cung ứng và sử dụng điện theo hướng dẫn của sở Công nghiệp cho UBND xã (phường), huyện (quận) và Sở Công Nghiệp thành phố Đà Nẵng;
11. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Quyền hạn của tổ chức quản lý điện nông thôn:
1. Ký kết hoặc từ chối ký kết hợp đồng mua bán điện khi hộ sử dụng điện chưa bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật và an toàn điện;
2. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuát việc thực hiện hợp đồng mua bán điện của hộ sử dụng điện;
3. Ngừng bán điện một phần hoặc toàn bộ khi hộ sử dụng điện vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng thiết bị không đảm bảo tiêu chuản an toàn điện theo quy định có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng cho lưới điện, đe dọa an toàn cho ngưòi và thiết bị;
b) Hộ sử dụng điện vi phạm các quy định trong hợp đồng đã ký kết;
c) Có hành vi gian lận trong khi sử dụng điện;
d) Sử dụng điện gây nguy hiểm cho người, động vật, tài sản của Nhà nước và nhân dân làm ảnh hưởng xấu tói môi trường;
e) Cố ý làm sai lệch hoạt động của công tơ điện;
i) Các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
4. Trường hợp phát hiện hộ sử dụng điện có hành vi gian lận trong sử dụng điện như làm hư hỏng hoặc sai lệch chỉ số công tơ, sử dụng điện không qua công tơ điện, Tổ chức quản lý điện nông thôn có quyền lập biên bản về hành vi vi phạm đó, tịch thu tang vật và chuyển hồ sơ vụ việc đến các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9
Nghiêm cám các tổ chức quản lý điện nông thôn:
1. Thu thêm các khoản tiền ngoài quy định của Nhà nước;
2. Cắt điện không đúng quy định;
3. Gây phiền hà, sách nhiễu trong việc cung ứng điện cho các hộ sử dụng điện.
Chương III
Điều 10
Hộ sử dụng điện nông thôn là những hộ mua điện trong phạm vi lưđi điện hạ thế do tổ chức quản lý điện nông thôn quản lý. Hộ sử dụng điện tự đầu tư các tài sản từ trụ hạ thế vào nhà như công tơ điện, thùng bảo quản công tơ, trụ đỡ, xà sứ và dây dẫn, trong đó:
1. Công tơ điện phải được kiểm định niêm chì, dán tem của cơ quan có pháp nhân kiểm định đo lường, đặt trong thùng bảo quản và lắp đặt tại nơi quy định. Vị trí láp đặt công tơ do tổ chức quản lý điện nông thôn và hộ sử dụng điện thỏa thuận trên cơ sở đáp ứng yêu cầu về an toàn, mỹ quan và thuận tiện cho việc kiểm tra chỉ số công tơ của cả hai bên. Công tơ điện phải được kiểm định lần đầu và định kỳ không ít hơn 5 năm một lần theo quy định;
2. Dây dẫn điện phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép theo các quy định tại Quyết định số 41/2001/QĐ-BCN ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về an toàn điện nông thôn.
Điều 11
Hộ sử dụng điện có quyền:
1. Yêu cầu tổ chức quản lý điện nông thôn:
a) Ký kết hợp đồng mua bán điện khi lưới điện vào nhà và các thiết bị dùng điện đã đảm bảo các yêu cầu về kỳ thuật và an toàn điện;
b) Xử lý sự cố mất điện hoặc khi có nguy cơ đe dọa gây ra sự cố mất điện, không bảo đảm an toàn đói với người, tài sản và ảnh hưởng xấu đến môi trường;
c) Bồi thường những thiệt hại do lỗi của tổ chức quản lý điện nông thôn gầy ra đối với hộ sử dụng điện;
2. Kiểm tra chỉ số điện năng trên công tơ điện của hộ mình theo sự hướng dẫn, giám sát về kỹ thuật an toàn của tổ chức quản lý điện nông thôn, đồng thời thông báo kịp thời cho tổ chức quản lý điện nông thôn khi phát hiện công tơ bị mất, hỏng, nghi ngồ chạy không chính xác;
3. Khiếu nại, tố cáo những vấn đề sai phạm trong công tác quản lý, sử dụng điện tại địa phương đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 12
Hộ sử dụng điện có nghĩa vụ:
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định Nhà nước, Quy chế quản lý và sử dụng điện nông thôn của UBND thành phố và thực hiện đầy đủ các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng mua bán điện;
2. Sử dụng điện đúng kỹ thuật, an toàn, hợp lý, tiết kiệm. Thường xuyên kiểm tra, bảo quản dụng cụ, thiết bị sử dụng điện sau công tơ điện do mình đầu tư; nếu hư hỏng phải kịp thời cắt khỏi lưới điện và chỉ được đóng điện trở lại sau khi đã khắc phục đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
3. Hàng tháng nộp tiền sử dụng điện đầy đủ, đúng thời gian quy định;
4. Trường hợp cần thiết, khi hộ sử dụng điện cho hộ khác dùng chung công tơ điện thì phải được sự đồng ý của tổ chức quản lý điện nông thôn;
5. Thông báo kịp thời cho tổ chức quản lý điện nông thôn khi phát hiện công tơ điện bị mất, hỏng, nghi ngờ chạy không chính xác;
6. Khi thay đổi hoặc bổ sung mục đích sử dụng điện, hộ sử dụng điện phải có văn bản báo cho tổ chức quản lý điện nông thôn biết trước 15 ngày để kịp thời điều chỉnh giá bán điện cho phù hợp;
7. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức quản lý điện nông thôn kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán điện, thực hiện các yêu cầu và kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
8. Bồi thường cho tổ chức quản lý điện nông thôn những thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán điện.
Điều 13
Nghiêm cấm các hộ sử dụng điện:
1. Thực hiện những hành vi gây hư hỏng hoặc có khả năng trực tiếp gây hư hỏng công trình lưới điện;
2. Tự ý leo lên trụ điện, dùng dụng cụ để sửa chữa điện hoặc đột nhập vào trạm điện để làm bất cứ việc gì;
3. Sử dụng điện gây nguy hiểm cho ngưòi, động vật, làm thiệt hại đến tài sản của Nhà nước và nhân dân, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường;
4. Tự ý đấu nối lại sau khi bị cắt điện do vi phạm sử dụng điện;
5. Đau nối sử dụng điện không qua công tơ điện, làm mất dấu niêm phong trên công tơ điện;
6. Thu chênh lệch giá điện khi cho các hộ khác dùng chung công tơ điện của hộ mình.
Chương IV
Điều 14
Sở Công nghiệp thành phố Đà Nẵng:
1. Giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động điện lực và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn thành phố;
2. Chú trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm về chấp hành quy chế đối với tổ chức quản lý điện nông thôn;
3. Tổ chức hướng dẫn để áp dụng thống nhất các biểu mẫu Báo cáo tình hình cung ứng và sử dụng điện, hợp đồng mua bán điện, giấy báo thu tiền điện, sổ ghi chữ điện hàng tháng, bảng kê thu tiền điện, thông báo cắt điện, phiếu công tác điện hạ thế, sổ lệnh công tác, sổ thống kê tai nạn điện và các hồ sơ, biểu mẫu vi phạm sử dụng điện và kỹ thụât an toàn điện cho các tổ chức quản lý điện nông thôn;
4. Kiểm tra, xử lý cho các trường hợp vi phạm trong cung ứng, sử dụng điện thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có có thẩm quyền xử lý.
Điều 15
Sở Tài chính -Vật giá, Cục thuế thành phố Đà Nẵng theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý tài chính, phát hành biên lai, ấn chỉ, sổ sách, biểu mẫu liên quan đến thu chi tiền điện của các tổ chức quản lý điện nông thôn.
Điều 16
UBND huyện Hòa Vang,UBND các quận Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với các tổ chức quản lý điện nông thôn và tổ chức triển khai khoản 3
Điều 5 và kiểm tra việc thực hiện các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của mình trong Quy chế này;
Điều 17
Điện lực Đà Nẵng chịu trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ về chuyên môn kỹ thuật cho tổ chức quản lý điện nông thôn và tổ chức tuyên truyền kỹ thuật sử dụng điện, an toàn, tiết kiệm điện đến hộ sử dụng điện nông thôn.
Điều 18
UBND các xã, phường (có nêu tại khoản 4 điều 5) chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ và tạo điều kiện cho các tổ chức quản lý điện nông thôn trên địa bàn hoạt động có hiệu quả, phối hợp và hồ trợ tổ chức quản lý điện nông thôn ngăn chặn các sai phạm trong quản lý, sử dụng điện, thực hiện các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của mình trong Quy chế này.
Chương V
Điều 19
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng của Nhà nước. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 20
Quy chế này được phổ biến rộng rãi đến UBND các xã, phường (có nêu tại khoản 4 điều 5), các tổ chức quản lý điện nông thôn, hộ sử dụng điện và được áp dụng thống nhất trên địa bàn các xã, phường có tổ chức quản lý điện nông thôn.
Điều 21
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc hoặc phát sinh, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về sở Công nghiệp để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.