QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Quy định về mức huy động vốn đóng góp từ cộng đồng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005;
Căn cứ Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2004/NQ.HĐND ngày 09/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang tại kỳ họp thứ 4 Khoá VII;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Pháp triển nông thôn, Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức huy động vốn đóng góp từ cộng đồng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh và các đơn vị chức năng có liên quan, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nh ận :
Như
Điều 3.
VPCP (HN, TP.HCM)
Cục Kiểm tra văn bản- BTP
TT. Tỉnh ủy
TT.HĐND, TT UBND tỉnh
Phòng VB-TT STP
Lưu (2A, 4, LT).
E:\Dicp\2005\Chithi-QD\
QD huy dong von XDNT
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thắng
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HẬU GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Mức huy động vốn đóng góp từ cộng đồng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,
xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02 /2005/QĐ-UB ngày 11 / 01 /2005 của ủy
ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Điều 1
Quy định chung
Phạm vi áp dụng: Quy định về mức huy động vốn góp từ cộng đồng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Đối tượng huy động vốn: được quy định tại Khoản 1
Điều 2 Quy định này.
Điều 2
Mức quy định về huy động vốn
1. Đối với công trình thủy l ợi :
Hộ sản xuất nông nghiệp: mức huy động vốn được thu theo những dự án, thủy lợi công cộng của địa phương. Phương thức huy động có thể huy động theo đầu công của diện tích cùng có hưởng lợi đường nước hoặc huy động theo hộ có hưởng lợi đường nước hoặc đê bao khép kín của công trình, theo nguyên tắc quy chế dân chủ cơ sở.
2. Đối với giao thông nông thôn:
2.1 Doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp Đảng, đoàn thể của địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn: mức huy động vốn được thu là 15 - 25% quỹ phúc lợi của đơn vị trong năm.
2.2 Các đơn vị kinh doanh:
Đối với các Công ty: mức huy động vốn được thu tối thiểu bằng 03 lần thuế môn bài.
Đối với Doanh nghiệp tư nhân: mức huy động vốn được thu tối thiểu bằng 02 lần thuế môn bài.
Các hộ kinh doanh cá thể còn lại: mức huy động vốn được thu tối thiểu bằng 01 lần thuế môn bài.
2.3 Đối với hộ dân cư (kể cả hộ chính sách) huy động vốn xây dựng cầu, đường theo từng công trình, dự án, phương thức huy động: có thể huy động theo chiều dài tuyến đường đi qua phần đất chủ hộ hoặc huy động bình quân cho hộ; đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo có xét miễn, giảm, hộ kinh doanh ở địa bàn dân cư có công trình, dự án không huy động theo môn bài mà huy động theo hộ dân cư.
Mức huy động và xét miễn, giảm, thực hiện theo nguyên tắc qui chế dân chủ ở cơ sở.
3. Đối với các công trình điện nông thôn:
Các cấp chính quyền địa phương (UBND huyện, thị và các xã) có trách nhiệm vận động nhân dân thực hiện giải tỏa hành lang an toàn tuyến điện trung, hạ thế theo quy định về an toàn lưới điện, không thực hiện đền bù (về các loại cây, hoa màu và đất đai).
Huy động vốn dân đầu tư điện hạ thế theo hình thức nhân dân và Nhà nước cùng làm, mức huy động thông qua Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này./.