ngân hàng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178 /1999/NĐ-CP ngày29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tíndụng
Căn cứ khoản 1
Điều 39 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12năm 1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng (sau đâygọi tắt là Nghị định số 178), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiệnNghị định này như sau:
Chương I
Mục 1
Điều 94 của Bộ Luật dân sự;
b)Hộ gia đình;
c)Tổ hợp tác;
d)Doanh nghiệp tư nhân;
đ)Công ty hợp danh;
e)Cá nhân.
2.Trường hợp cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Luật Các tổchức tín dụng, các bên có thể thoả thuận việc áp dụng các quy định về biện phápbảo đảm theo hướng dẫn của Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác.
Mục 2
Mục 3
Mục 4
Chương II
Mục 1
Điều 58, 59, 60 và 79 của Luật Các tổ chức tín dụngvà quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5.Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả giá trịquyền sử dụng đất cùng với tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật về đất đai vàpháp luật liên quan có quy định khác.
Mục 2
Mục này.
Điều 77 của Luật Các tổ chức tín dụng để làm cơ sở cấp tíndụng đối với khách hàng vay, bao gồm:
a)Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổnggiám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng cho vay;
b)Người thẩm định xét duyệt cho vay của tổ chức tín dụng cho vay;
c)Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổnggiám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của tổ chức tín dụng chovay.
4.Việc thế chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật vềđất đai.
5.Tổ chức tín dụng kiểm tra tính hợp pháp và điều kiện của tài sản khi nhận tàisản làm bảo đảm tiền vay.
6.Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh (gọi chung là hợp đồng bảo đảm) phải đượclập thành văn bản; có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng tíndụng; đối với hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản phải lập thành văn bản riêng.
7. Thủ tục hợp đồng cầm cố, thế chấp và bảo lãnh
7.1.Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản có chứng nhận của Công chứngNhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, nếu các bên cóthoả thuận; trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng nhận hoặc chứngthực, thì các bên phải tuân theo.
Uỷban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnhlà các cấp ủy ban nhân dân mà pháp luật về công chứng quy định có quyền hạnchứng thực các hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản.
7.2.Trường hợp doanh nghiệp nhà nước cầm cố, thế chấp tài sản là toàn bộ dây chuyềncông nghệ chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật, thìphải có văn bản đồng ý của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đó.
7.3.Đối với tài sản cầm cố là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất kinhdoanh, thì khách hàng vay, bên bảo lãnh chỉ được bán trong trường hợp có chấpthuận bằng văn bản của tổ chức tín dụng nhận cầm cố. Đối với tài sản thế chấplà nhà, công trình xây dựng để bán, để cho thuê thì khách hàng vay, bên bảolãnh chỉ được bán, cho thuê trong trường hợp có chấp thuận bằng văn bản của tổchức tín dụng nhận thế chấp.
7.4.Trường hợp cầm cố quyền tài sản (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyềnđòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, quyền đối với phần vốn góp trongdoanh nghiệp, quyền khai thác tài nguyên...), thì khách hàng vay, bên bảo lãnhphải giao cho tổ chức tín dụng bản chính giấy tờ chứng minh về quyền tài sản đóvà phải thông báo cho người thứ ba có nghĩa vụ về việc cầm cố quyền tài sản đó.
7.5.Việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thựchiện theo Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng kýgiao dịch bảo đảm và pháp luật có liên quan.
8. Nội dung chủ yếu của hợp đồng cầm cố, thế chấp và bảo lãnh
8.1.Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản phải có các nội dung chủ yếu sau:
a)Tên, địa chỉ của các bên; ngày, tháng, năm ;
b)Nghĩa vụ được bảo đảm;
c)Mô tả tài sản cầm cố, thế chấp: danh mục, số lượng, chủng loại, đặc điểm kỹthuật, hoa lợi, lợi tức phát sinh; nếu là bất động sản, quyền sử dụng đất, thìphải ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới, các vật phụ kèm theo;
d)Giá trị của tài sản cầm cố, thế chấp: ghi rõ giá trị của tài sản cầm cố, thếchấp theo văn bản xác định giá trị tài sản kèm theo mà các bên đã thoả thuậnxác định hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định;
đ)Bên giữ tài sản, giấy tờ của tài sản cầm cố, thế chấp;
e)Quyền, nghĩa vụ của các bên;
g)Các thoả thuận về trường hợp xử lý và phương thức xử lý tài sản cầm cố, thếchấp;
h)Các thoả thuận khác.
8.2.Hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản phải có các nội dung chủ yếu sau:
a)Tên, địa chỉ của các bên; ngày, tháng, năm;
b)Nghĩa vụ được bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh: ghi số, ngày, tháng, năm hợp đồng tíndụng; số tiền được bảo lãnh (một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ);
c)Danh mục, số lượng, chủng loại, đặc điểm, giá trị của tài sản bảo lãnh;
d)Quyền, nghĩa vụ của bên bảo lãnh, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh;
đ)Các phương thức xử lý tài sản bảo lãnh;
e)Cam kết của bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàngvay khi đến hạn mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩavụ trả nợ;
g)Cam kết của bên bảo lãnh về việc xử lý tài sản bảo lãnh khi đến hạn mà khôngthực hiện được nghĩa vụ bảo lãnh;
h)Các thoả thuận khác.
Mục 3
Mục 6
Chương này;
Mục 5 Chươngnày;
Mục này.
Chương này;
Mục này.
Mục này.
Mục này.
Mục này.
Mục này.
Mục 4
Mục 5
Mục này.
Mục này. Trường hợp khách hàng vay đã thựchiện được một phần nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản, nếu có yêu cầu thìtổ chức tín dụng có thể cho rút bớt tài sản bảo đảm tương ứng với phần nghĩa vụđã thực hiện, với điều kiện là việc rút bớt tài sản bảo đảm không làm ảnh hưởngđến nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản còn lại và việc xử lý tài sản bảođảm sau này.
Mục này.
Mục 6
Mục 3
Chương này.
Mục 7
PHẦN HOÁ
Mục này, thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay đểthu hồi nợ trước khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổphần hoá.
Mục này, tổ chức tín dụng, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh là doanhnghiệp sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, cổ phần hoá phải kýkết lại hợp đồng bảo đảm; nếu không ký kết lại hợp đồng bảo đảm, thì tổ chứctín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ.
Mục 8
Chương III
Mục 1
Mục 2
Chương này.
Mục 2
Mục 3
Mục 2
Chương II Thông tư này.
Mục 2
Chương II Thông tư này.
Mục 4
Mục 2, Chươngnày;
Mục 5
Chương IV
Mục 1
Mục này.
Mục này, còn phải có kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong 2 năm liền kềvới thời điểm xem xét cho vay. Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu doanh nghiệpphải có xác nhận của tổ chức kiểm toán đối với kết quả sản xuất, kinh doanh của2 năm liền kế với thời điểm xem xét cho vay.
Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:
a)Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng; Kế toántrưởng, Thanh tra viên;
b)Các cổ đông lớn của tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng là cánhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 10% vốn cổ phầncó quyền bỏ phiếu của một tổ chức tín dụng.
c)Khách hàng vay là doanh nghiệp có một trong các đối tượng quy định tại khoản 1Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệpđó.
4.2.Mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của một tổ chức tín dụng do Thống đốcNgân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
4.3.Tổ chức tín dụng quyết định mức dư nợ tối đa được vay không có bảo đảm bằng tàisản đối với một khách hàng trên cơ sở mức độ tín nhiệm, đặc điểm về quy mô vàchất lượng hoạt động, khả năng tài chính để trả nợ của khách hàng vay.
Mục 2
Mục này.
Mục này, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởngBộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp xử lý tổn thấtcho tổ chức tín dụng.
Mục 3
Mục này khi vaymột khoản tiền nhỏ tại tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ.
Chương V
Mục 1
Mục 2
Chương VI
Điều 38 Nghị định số 178 bao gồm:
2.1.Quy định tại điểm 1,
Mục II của Nghị quyết số 49/CP-m ngày 06 tháng 5 năm 1997của Chính phủ về các doanh nghiệp nhà nước vay vốn của các ngân hàng thương mạiquốc doanh không phải thế chấp;